1. Nộp đơn ly hôn tại nơi mình đăng ký tạm trú được không?

Thưa Luật sư, tôi đang công tác ở huyện khác và đăng ký kết hôn ở huyện khác. Vậy tôi muốn nộp đơn ly hôn ở nơi tôi công tác để thuận tiện việc đi lại có được không? Và nếu tôi đang tạm trú tại nơi tôi công tác thì tôi có nộp đơn xin ly hôn ở tòa nơi đó được không?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Nộp đơn ly hôn tại nơi mình đăng ký tạm trú được không?

Luật sư tư vấn hôn nhân gia đình trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Trường hợp của bạn không đề cập đây là ly hôn đơn phương hay ly hôn thuận tình.

Nếu là đơn phương ly hôn tức ly hôn theo yêu cầu của một bên thì tòa án có thẩm quyền giải quyết căn cứ vào khoản 1, điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi bổ sung 2011, theo đó, tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc tòa án nhân dân cấp huyện nơi nguyên đơn cư trú, làm việc nếu 2 bạn có sự thỏa thuận bằng văn bản.

Nếu là thuận tình ly hôn thì theo điểm h, khoản 2, điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi bổ sung 2011, theo đó tòa án có thẩm quyền giải quyết là tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

Về nơi cư trú được xác định theo điều 12, Luật cư trú 2006 sửa đổi bổ sung 2013 cụ thể như sau:

"1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống."

Như vậy, bạn có thể nộp đơn tại tòa án nhân dân huyện nơi bạn đang tạm trú để giải quyết trong trường hợp hai bạn thuận tình ly hôn hoặc đơn phương ly hôn nhưng hai bạn có sự thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu tòa án nơi bạn tạm trú giải quyết.

Trân trọng./.

2. Hoãn phiên tòa ly hôn giải quyết ly hôn ?

Gửi công ty luật Minh Khuê. Cho em hỏi, em đang điều trị bệnh, muốn xin hoãn mở phiên toà giải quyết ly hôn thì em làm đơn xin hoãn và có phải xin thêm chứng nhận của bệnh viện là đang điều trị bệnh để nộp cùng với đơn xin hoãn không ạ ? Nếu em xin hoãn thì có ảnh hưởng đến thủ tục tố tụng không ?.
Em xin chân thành cảm ơn.

Hoãn phiên tòa ly hôn giải quyết ly hôn ?

Hướng dẫn cách viết đơn ly hôn đơn phương, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 có quy định về việc có mặt của đương sự.

"Điều 199 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi: Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt; trường hợp có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự biết việc hoãn phiên tòa.

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, nếu vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn, người đại diện theo pháp luật vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại, nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn;

b) Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

c) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập của mình và Tòa án quyết định đình chỉ việc giải quyết đối với yêu cầu độc lập có người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó, nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn;

d) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ."

-> Như vậy, Tòa sẽ triệu tập 2 lần. Nếu vắng mặt lần 1, dù bạn là người yêu cầu ly hôn hay người bị yêu cầu ly hôn thì Tòa cũng hoãn phiên tòa. Nếu vắng mặt lần 2 thì: Nếu bạn là người yêu cầu ly hôn thì khi triệu tập lần 2 mà vắng và không có yêu cầu giải quyết vắng mặt thì Tòa sẽ đình chỉ, không giải quyết nữa; nếu bạn là người bị yêu cầu ly hôn thì Tòa sẽ vẫn xét xử mà không cần có mặt bạn.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Hướng dẫn cách viết đơn ly hôn và thủ tục ly hôn tại tòa án?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Để một người sử dụng đất khi ly hôn phải làm thế nào ?

Sau khi ly hôn,đã thỏa thuận chia tài sản, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ghi cả tên của vợ và chồng để một người sử dụng,cần phải làm thế nào. Xin được Luật sư tư vấn.
Người gửi: Mai Phương

Để một người sử dụng đất khi ly hôn phải làm thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến bộ phận tư vấn pháp luật của chúng tôi, câu hỏi của bạn như sau:

Sau khi ly hôn, thỏa thuận chia tài sản, giấy chứng nhận quyến sử dụng đất đứng tên 2 người, nếu muốn đứng tên một người bạn có thể làm thủ tục sang tên.Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người này sang người khác chúng ta cần tiến hành thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình nhằm tránh những tranh chấp hoặc các rủi ro không đáng có liên quan tới nhà đất đã chuyển nhượng.

Theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT : Bạn sẽ được xác nhận thay đổi sở hữu vào giấy chứng nhận

" Điều 17. Các trường hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp khi đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất

1. Các trường hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất bao gồm:

a) Nhận quyền sử dụng toàn bộ diện tích đất, quyền sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền với đất đã cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn; hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật;

2. Các trường hợp đăng ký biến động được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm:

đ) Thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng hoặc của nhóm người cùng sở hữu, sử dụng;

k) Các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các điểm a, b, e, g, h, l, m, n và r Khoản 1 Điều này mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận."

Như vậy được hiểu là khi bạn muốn thay đổi sở hữu từ 2 người thành 1 người bạn có thể đính chính lại, xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận như khoản 1 điều 17 hoặc bạn cũng có thể làm lại giấy chứng nhận mới theo khoản 2 điều 17 thông tư này.

- Thủ tục thực hiện:

Căn cứ Thông tư 24/2014/TT-BTNMT hồ sơ thực hiện:

" Điều 9. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất...

5. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất, bao gồm:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Một trong các loại giấy tờ gồm: Biên bản hòa giải thành (trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi ranh giới thửa đất thì có thêm quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền) hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo quy định của pháp luật; văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng thế chấp, góp vốn có nội dung thỏa thuận về xử lý tài sản thế chấp, góp vốn và văn bản bàn giao tài sản thế chấp, góp vốn theo thỏa thuận; quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành có nội dung xác định người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; văn bản kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản hoặc yêu cầu của Tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án đã được thi hành; hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận phân chia hoặc hợp nhất hoặc chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của tổ chức trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất;

d) Trường hợp phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của tổ chức phải có văn bản chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức theo quy định của pháp luật; trường hợp phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình phải có sổ hộ khẩu kèm theo; trường hợp phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ và chồng phải có sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn kèm theo."

Ngoài ra bạn hoàn toàn có thể làm hợp đồng tặng cho phía bên kia để sang tên cũng như thay đổi quyền sở hữu, tuy nhiên bạn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính.

Cảm ơn đã sử dụng dịch vụ! Chi tiết liên hệ 1900.6162. Trân trọng.

4. Nộp đơn xin ly hôn ở đâu ?

Thưa luật sư, xin Luật sư cho hỏi nộp đơn ly hôn ở đâu? Tôi và chồng tôi đang muốn ly hôn vì sống không hợp nhau ? Cảm ơn Luật sư!

Nộp đơn xin ly hôn ở đâu ?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

1. Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương của Toà án nhân dân.

Căn cứ theo Điều 35, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015: Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.

Và Thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ, căn cứ theo điều 39, bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:

"Điều 39.Thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ:

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết

Như vậy ly hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân quận/huyện. Vậy bạn phải nộp đơn xin ly hôn lên Tòa án quận/huyện.

2. Hồ sơ ly hôn:

- Đơn xin ly hôn (theo mẫu)

- Giấy đăng ký kết hôn

- Chứng minh thư nhân dân và sổ hộ khẩu của vợ và chồng (bản sao công chứng)

- Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có)

- Các giấy tờ về tài sản như: Sổ đỏ, sổ hồng...(bản sao công chứng)

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Chia tài sản chung của vợ chồng nhưng không ly hôn ?

Do nhu cầu kinh doanh riêng của mỗi người nên tôi và vợ tôi muốn chia tài sản chung nhưng không ly hôn. Xin cho biết thủ tục chia tài sản trong trường hợp này và sau khi chia, các vấn đề liên quan đến tài sản của mỗi bên được giải quyết thế nào? (Trần Lập Minh, Đông Ba, thành phố Huế).

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình trực tuyến

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 29 Luật Hôn nhân và gia đình, khi hôn nhân tồn tại, trong trường hợp vợ chồng đầu tư kinh doanh riêng … vợ chồng có thể thoả thuận chia tài sản chung; việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản; nếu không thoả thuận được có quyền yêu cầu Toà án giải quyết. Việc chia tài sản chung của vợ chồng nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ về tài sản không được pháp luật công nhận.

Nghị định số 70/2001/NĐ-CP ngày 3/10/2001 quy định chi tiết thi hành Luật Hôn nhân - Gia đình hướng dẫn: Văn bản thoả thuận chia tài sản chung của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân phải ghi rõ các nội dung sau đây: Lý do chia tài sản; phần tài sản chia (bao gồm bất động sản, động sản, các quyền tài sản); trong đó cần mô tả rõ những tài sản được chia hoặc giá trị phần tài sản được chia; phần tài sản còn lại không chia, nếu có; thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung; các nội dung khác, nếu có.

Văn bản thoả thuận chia tài sản chung của vợ chồng phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập văn bản và phải có chữ ký của cả vợ và chồng; văn bản thỏa thuận có thể có người làm chứng hoặc được công chứng, chứng thực theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

Sau khi chia tài sản chung, các vấn đề liên quan đến tài sản của mỗi bên sẽ được giải quyết như sau:

- Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đã được chia thuộc sở hữu riêng của mỗi người, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

- Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Như vậy, việc thanh toán các nghĩa vụ riêng của mỗi bên (phát sinh sau khi việc chia tài sản chung có hiệu lực) sẽ do mỗi bên tự chịu trách nhiệm bằng phần tài sản riêng của mình.

>> Liên hệ sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật qua Tổng đài, gọi: 1900.6162

Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.

6. Tư vấn pháp luật ly hôn ?

Chào luật sư minh Khuê, Xin hỏi: Vợ chồng em kết hôn được 2 năm,có một đứa con gái cháu được 13 tháng tuổi, vợ chồng em muốn ly hôn cả 2 vợ chồng chưa có công việc ổn định em muốn hỏi nếu vợ chồng em ly hôn thì ai sẽ có khả năng giành được quyền nuôi con cao hơn ? Cảm ơn!

Tư vấn pháp luật ly hôn ?

Luật sư tư vấn:

Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình mới năm 2014 số 52/2014/QH13 quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn
1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì cả hai vợ chồng bạn đều không có công việc ổn định tuy nhiên Tòa án không chỉ đánh giá ai được quyền nuôi con chỉ dựa trên yêu tố này mà còn dựa trên một số yếu tố khác do đó nếu con bạn hiện tại được 13 tháng tuổi mà vợ bạn khả năng nuôi con vẫn đáp ứng được thì người vợ sẽ là người được trực tiếp nuôi con.

Thưa luật sư, Hiện tại Cháu và con Cháu đang ở Hàn Quốc. Còn Chồng Cháu đang sống ở Việt Nam. Do 2 Vk Ck ko ở cùng nhau và có mâu thuẫn vs nhau bây giờ Cháu muốn ly hôn thì phải làm như thế nào ạ? Cảm ơn!

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì hiện tại vợ chồng bạn đang có mâu thuẫn và bạn muốn ly hôn. Điều 55, 56 Luật Hôn nhân và gia đình quy định như sau:

"Điều 55. Thuận tình ly hôn
Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.


Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Như vậy, trong trường hợp này, bạn hoàn toàn có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Tòa án giải quyết cho mình ly hôn theo thủ tục ly hôn đơn phương hoặc thủ tục ly hôn thuận tình.

Kính gửi luật sư minh khuê Tôi và chồng đã sống với nhau được 10 năm rồi. Tuy nhiên trong quá trình chung sống chồng tôi không tin tưởng, thường ghen tuông, nghi ngờ và có những lời lẽ xúc phạm danh dự tôi. Chồng tôi là công an công tác tại trại giam c.a tỉnh. Tôi công tác tại huyện. Đăng ký kết hôn tại nơi tôi sống và công tác. Tôi đề nghị chồng thuận tình ly hôn nhưng chồng ko đồng ý. Tôi rất mệt mỏi vì giữa 2 vc ko có sự tin tưởng, tôn trọng và ko có tiếng nói chung. Tôi muốn đơn phương ly hôn. Tôi xin hỏi tôi có thể làm thủ tục đơn phương ly hôn tại tòa án nơi tôi đang sinh sống và công tác không?

Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định như sau:

"Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;.."

Như vậy, theo quy định của pháp luật, bạn phải nộp hồ sơ lên cơ quan Tòa án nơi chồng bạn đang cư trú

Vợ chồng em chưa ly hôn, chồng em không thừa nhận con chung (con mới sinh được 1 tháng). Vậy khi đi khai sinh cho con em có được bỏ trống tên cha không?

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì vợ chồng bạn chưa ly hôn do đó theo quy định của Khoản 1 Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình thì đứa con này vẫn là con chung của hai vợ chồng bạn.

"Điều 88. Xác định cha, mẹ
1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng."

Vì vậy, khi làm thủ tục đăng ký khai sinh cho con người cha vẫn có tên trên giấy khai sinh của con bạn.

Thưa luật sư, em thông qua bên môi giới giới thiệu kết hôn với người đài loan,em mới đăng ký kết hơn được hơn 1 tháng,sang năm tháng 3 mới tới lịch để phỏng vấn,nhưng trong thời gian qua em với chồng em phát sinh rất nhiều vấn đề,đã cãi nhau,chồng em nói sẽ không quay lại việt nam để phỏng vấn,và yêu cầu em không bao giờ được liên lạc nữa,vậy bây giờ em muốn làm đơn xin ly hôn thì phải làm sao,một mình em có được ký không ạ!em xin cảm ơn.

Theo quy định của Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nêu trên thì bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương cho mình nếu như bạn có căn cứ về việc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Pháp luật Hôn nhân và gia đình - Công ty luật Minh Khuê