1. Phải làm sao khi vợ bỏ về nhà mẹ đẻ đòi ly hôn đơn phương ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Tôi xin hỏi hai vợ chồng 3 tháng trước có cãi nhau và vợ tôi đi qua bên nhà mẹ ruột ở. Tôi rất thương vợ và có đi năn nỉ vợ tôi về nhưng vợ tôi còn có thái độ chửi tôi, rồi cha vợ đánh đuổi tôi về. 

Vợ tôi nói tôi làm giấy ly hôn đi nhưng tôi nói là tội nghiệp con. Tôi nói đừng làm vậy rồi nhưng vợ tôi nhất quyết đòi ly hôn với tôi. Vậy giờ tôi phải làm sao ?

Tôi xin trân thành cám ơn!

Người gửi: Lý Tấn Thành 

>> Tư vấn pháp luật về hôn nhân gia đình qua tổng đài tư vấn luật (24/7): 1900 6162.

Tư vấn về ly hôn đơn phương ?

Luật sư tư vấn thủ tục hòa giải trong lĩnh vực hôn nhân

 

Trả lời:

Về vấn đề của bạn, trước hết chúng tôi mong bạn và vợ mình có thể ngồi lại hòa giải  với nhau về mọi khúc mắc từ trước đến nay. Tránh để hôn nhân của hai bạn đi vào ngõ cụt không thể giải quyết được nữa. Tuy nhiên, nếu như không thể hòa giải được, dẫn đến việc ly hôn. Chúng tôi xin tư vấn cho hai bạn những quy định của pháp luật về vấn đề ly hôn như sau:

 

Thứ nhất, về thủ tục ly hôn:

 Bạn sẽ cần phải chuẩn bị hồ sơ ly hôn, gồm có:

+ Đơn xin ly hôn (Tham khảo: Tải mẫu đơn xin ly hôn)

+   Biên bản hòa giải không thành (áp dụng đối với trường hợp xin ly hôn đơn phương);

+   Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính, của nguyên đơn và bị đơn).

+   Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn.

+   Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).

+   Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

+   Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã tên trong hộ khẩu.

+   Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn.

 

Thứ hai, về thẩm quyền giải quyết ly hôn:

Sau khi đã chuẩn bị xong bộ hồ sơ trên, bạn cần xác định Tòa án có thẩm quyền để giải quyết ly hôn.

+ Về thẩm quyền theo chung:

Theo quy định tại điều 33 Bộ luật TTDS 2004 sửa đổi, bổ sung 2011:

“Điều 33. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

1. Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 29 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Bộ luật này”.

Theo đó, Điều 27. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án

1.  Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

2. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

3. Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.

5. Tranh chấp về cấp dưỡng.

6. Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình mà pháp luật có quy định”.

Do đó, tòa án giải quyết ly hôn cho bạn sẽ là tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương.

+ Về thẩm quyền theo lãnh thổ:

Căn cứ khoản 1 điều 35 BLTTDS, Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

“a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này”;

 Như vậy, trường hợp này vợ của bạn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi  bạn cư trú, làm việc.

Ngoài ra, căn cứ điểm b) khoản 1 điều 35 BLTTDS sửa đổi bổ sung 2011:

“b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này”;

Do vậy, vợ chồng bạn còn có thể tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án cấp huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng để giải quyết.

 Từ đó, thấy rằng để thực hiện thủ tục ly hôn của bạn có thể:

+ Gửi hồ sơ ly hôn lên tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương nơi vợ (chồng) bạn cư trú hoặc làm việc.

+ Hoặc vợ chồng bạn thỏa thuận bằng văn bản lựa chọn Tòa án sẽ giải quyết ly hôn, sau khi thỏa thuận được thì gửi đến Tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mà vợ hoặc chồng đang cư trú hoặc làm việc.

Theo đó, nếu như bạn và vợ của mình không thể hòa giải với nhau về những mẫu thuẫn mà dẫn đến ly hôn. Bạn có thể tham khảo thủ tục ly hôn trên.

>> Xem ngay: Ly hôn đơn phương mà không tranh chấp tài sản thì mức án phí bao nhiêu?

2. Tư vấn ly hôn đơn phương khi chồng thường nhập nhẹt ?

Kính gửi công ty luật Minh Khuê. Em xin nhờ quý tư vấn cho em thủ tục li hôn đơn phương. Vợ chồng em kết hôn được gần 6 năm, có 1 bé gái 3 tuổi. Từ khi cưới nhau, vợ chồng cũng thường xuyên mâu thuẫn về vấn đề nhậu nhẹt của chồng em. Nhưng đỉnh điểm là từ 6 tháng trở lại đây, mâu thuẫn càng tăng vì chồng em nhậu liên tục, hầu như ngày nào cũng có. 

 Và nhưng khi mâu thuẫn, khi căng thẳng quá thì chồng em cũng hay hăm đánh em (cũng đã từng đánh em), và nói những lời xúc phạm nặng nề đến em và gia đình em. Hiện tại vợ chồng em cùng bán quán cơm tấm buổi sáng, thu nhập chủ yếu phụ thuộc vào quán cơm. Vì chồng em có người thân làm bên chính quyền, và nói với em rằng chỉ cần anh ta muốn thì em không bao giờ thắng nổi anh ta về quyền nuôi con. Hiện vợ chồng em ở chung cùng ba mẹ chồng, hộ khẩu chung với nhà chồng.

Xin hỏi với lí do là mâu thuẫn vợ chồng, và chồng thường ăn nhậu, hay hăm đánh vợ, thì em có được tòa giải quyết li hôn không ạ? Vậy xin cho em hỏi, khi li hôn thì em có quyền được nuôi con không ạ?

Mong luật sư tư vấn giúp em. Em xin cảm ơn !

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân về ly hôn và quyền nuôi con, gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên (Luật hôn nhân và gia đình 2014)
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.
 
Trường hợp của chị thì chồng chị đã có hành vi bạo lực với vợ và hiện tại  vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn nên Tòa án sẽ có căn cứ giải quyết đơn ly hôn của chị.
 
Về quyền nuôi con thì hiện chị có 1 cháu 3 tuổi nên theo Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn:
 
1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
 
Vậy nếu chị và chồng chị không thỏa thuận về quyền nuôi con thì nếu chị có đủ điều kiện chăm sóc. Tòa án sẽ xem xét một cách tổng hợp trên 03 phương diện sau đây để quyết định việc trao quyền nuôi con như Điều kiện về vật chất bao gồm: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập,…các yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản, chỗ ở của cha mẹ;  Các yếu tố về tinh thần bao gồm: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm đã dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức, trình độ học vấn… của cha mẹ. Do đó, Tòa án sẽ xem xét trên hai điều kiện trên để xác định ai có quyền nuôi con.

3. Tư vấn điều kiện và thủ tục ly hôn đơn phương ?

Kính chào luật sư. Tôi muốn luật sư tư vấn về ly hôn đơn phương: chia tài sản, quyền nuôi con. Nếu tôi có nhu cầu nhờ luật sư để giải quyết việc ly hôn thì chi phí thế nào ạ? và quyền lợi của tôi ? Vợ chồng tôi cưới nhau từ năm 2010. có 1 bé trai 3 tuổi. Năm 2012 đến nay tôi đang kinh doanh 2 nhà nghỉ.cả hai nhà đó là nhà thuê. 

Tôi đứng tên 1 đăng ký kinh doanh và chồng tôi đứng tên 1 đăng ký kinh doanh. Vợ chồng tôi không còn tin tưởng nhau, không có tiếng nói chung trong gia đình cũng như trong công việc.Chồng tôi thường xuyên có hành vi lăng mạ, chửi bới, đánh đập tôi và anh ta còn gái gú. Tôi ly hôn đơn phương thì sẽ giải quyết về tài sản và con cái thế nào ạ.

Xin cám ơn luật sư!

Tư vấn điều kiện và thủ tục ly hôn đơn phương ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định về Ly hôn theo yêu cầu của một bên:

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Như vậy, chồng bạn đã thường xuyên có hành vi lăng mạ, đánh đập và ngoại tình nên bạn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn đơn phương.

Về phân chia tài sản sau khi ly hôn, căn cứ theo quy định tại Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 về Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn:

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Như vậy nếu không thỏa thuận được thì tài sản riêng của vợ chồng sau khi ly hôn sẽ thuộc về người đó; tài sản chung (quyền kinh doanh 2 nhà nghỉ) sẽ được chia đôi và tùy thuộc vào hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp của vợ và chồng vào khối tài sản chung đó và lỗi của mỗi bên do vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng.

Về quyền nuôi con sau khi ly hôn được thuân theo quy định tại Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình 2014 về Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật này.

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Như vậy nếu không thỏa thuận được người nuôi con thì Tòa án sẽ quyết định bạn hay chồng bạn là người nuôi con căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con.

>> Xem ngay:  Có thể ly hôn thuận tình khi con chưa đủ 36 tháng tuổi không?

4. Ly hôn đơn phương có phải chịu án phí không ?

Kính gửi luật sư công ty Luật Minh Khuê. Vợ chồng em kết hôn từ năm 2011 và có 2 cô con gái cháu lớn 5 tuổi và cháu bé được 15 tháng. Từ khi cưới vợ em thường bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở nên vợ chồng ít có thời gian bên nhau và thường xuyên cãi nhau làm ảnh hưởng đến hạnh phúc hôn nhân. 

Gần đây nhất là từ tháng 9 năm 2014 đến giờ cô ấy ở bên bố mẹ đẻ và không về nhà mặc dù đã gọi về nhưng cô ấy không chịu về. Em cảm thấy không thể kéo dài cuộc hôn nhân trong tình trạng như bây giờ. Trong trường hợp như bây giờ em có quyền được Viết đơn Ly hôn hoặc Ly hôn đơn phương không ạ? Nếu Ly hôn xong thì em có phải chịu những án phí như 2 án phí này không: 1 là bồi thường tuổi xuân, 2 là tiền phụ cấp nuôi con. Về phần tài sản hay công nợ của hai vợ chồng thì không có gì.

 Em xin chân thành cảm ơn!

Ly hôn đơn phương có phải chịu án phí không ?

Luật sư tư vấn luật Hôn nhân gia đình trực tuyến gọi số: 1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Căn cứ theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Thì bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu đơn phương ly hôn mà không cần sự đồng ý của vợ bạn.

Về tài sản chung không có nên bạn và vợ bạn cần thỏa thuận hoặc Tòa án sẽ giải quyết về vấn đề nuôi con, pháp luật không có quy định về vấn đề bồi thường tuổi xuân.

Căn cứ theo Điều 81 Luật hôn nhân gia đình quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn
1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Thì bạn trình bày là bạn có một đứa con 5 tuổi và một đứa con 15 tháng thì theo quy định pháp luật, nếu hai bạn không thỏa thuận được thì đứa con 15 tháng được giao trực tiếp cho mẹ nuôi. Đứa con 5 tuổi thì Tòa án sẽ căn cứ vào khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc con của bạn với vợ bạn: bảng thu nhập hàng tháng, giấy tờ chứng minh thu nhập phát sinh từ các nguồn khác, cụ thể điều kiện vật chất bạn sẽ đảm bảo cho con là gì: điều kiện ăn uống, may mặc, các đồ dùng vật chất phục vụ cuộc sống của con. Bên cạnh đó là khả năng đảm bảo tốt cho sự phát triển về mặt tinh thần của con: vui chơi giải trí, học hành, sự phát triển trí tuệ... để xem xét giao con cho bạn hay vợ bạn nuôi.

Trường hợp con được giao cho mẹ nuôi, bạn là người không trực tiếp nuôi con thì bạn có nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82:

"Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó."

Vậy bạn phải cấp dưỡng cho con bạn.

Tiền án phí sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản tranh chấp. Theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của tòa án như sau:

+ Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch: 300.000 đồng. Thì bạn phải đóng 300.000 đồng án phí.

>> Xem ngay:  Có thể ly hôn thuận tình khi con chưa đủ 36 tháng tuổi không?

5. Tư vấn ly hôn đơn phương, mức án phí và quyền nuôi con ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Em muốn ly hôn nhưng chồng không chịu thì phải giải quyết sao ạ? Và nếu em đưa đơn ly hôn lên Tòa án thì chi phí để giải quyết là bao nhiêu và liệu em có được nhận lo cho 2 con của em không ạ ? 

Em xin chân thành cảm ơn!!

Người gửi: M.T

 

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi. Câu hỏi của bạn, Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

1. Về việc đơn phương ly hôn 

Bạn hoàn toàn có quyền đơn phương yêu cầu ly hôn mà không cần phải có sự đồng ý của chồng bạn theo quy định tại điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

" Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi"

 

2. Mức án phí khi ly hôn 

Hiện nay theo quy định của pháp luật thì án phí li hôn được tính như sau: 

Theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của tòa án như sau:

+ Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch: 300.000 đồng.

 

3. Về quyền nuôi con 

Theo quy định tại điều 81 luật hôn nhân và gia đình 2014 thì việc xác định quyền nuôi con sau khi ly hôn sẽ xác định như sau:

" Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy, theo quy định trên thì việc xác định người nuôi con sau khi ly hôn sẽ căn cứ vào 3 trường hợp sau:

- Thứ nhất: Con bạn đang trong độ tuổi nào? có thuộc đối tượng ưu tiên giao cho mẹ nuôi hay không? ( từ 0 - 36 tháng tuổi )hay trên 7 tuổi - cần xem xét nguyện vọng của con

- Thứ hai: Vợ chồng có thể thỏa thuận với nhau để vợ hoặc chồng là người trực tiếp nuôi dạy, chăm sóc con và người kia có nghĩa vụ cấp dưỡng.

- Thứ ba: Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được với nhau về người trực tiếp nuôi con thì có thể yêu cầu Tòa án quyết định người được trực tiếp nuôi con.

Tòa án sẽ căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con, đặc biệt là các điều kiện cho sự phát triển về thể chất, bảo đảm việc học hành và các điều kiện cho sự phát triển tốt về tinh thần và phải xem xét đến nguyện vọng của con muốn được sống trực tiếp với ai để quyết định việc trao quyền nuôi con cho vợ hoặc chồng.

Cụ thể, Tòa án sẽ xem xét một cách tổng hợp trên 03 phương diện sau đây để quyết định việc trao quyền nuôi con cho vợ hoặc chồng bạn:

 - Điều kiện về vật chất bao gồm: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập,…các yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản, chỗ ở của cha mẹ;

-  Các yếu tố về tinh thần bao gồm: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm đã dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức, trình độ học vấn… của cha mẹ.

>> Xem thêm:  Cung cấp mẫu đơn ly hôn thuận tình mới nhất và hướng dẫn cách viết dơn ly hôn thuận tình ?

6. Ly hôn đơn phương và án phí phải chịu ?

Thưa luật sư Minh Khuê.Tôi muốn hỏi về việc phân chia tài sản khi ly hôn. Chồng tôi trước khi cưới tôi đã có một con riêng và được bố mẹ anh cho anh một mảnh đất. Sau khi cưới nhau, vợ chồng tôi có vay mượn để xây cất nhà để ở. Nay tôi muốn ly hôn, vậy ngôi nhà đó có được xem là tài sản chung của vợ chồng tôi không ?  Nếu tôi đơn phương ly hôn thì án phí cho phần tranh chấp tài sản tôi và chồng phải trả hay chỉ một mình tôi trả ?
Xin cảm ơn luật sư.

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi : 1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Căn nhà được vợ chồng bạn cùng vay mượn sau khi kết hôn nên được coi là tài sản chung của vợ chồng. 

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung như sau:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng".

-> Sau khi cưới nhau, vợ chồng bạn có vay mượn để xây cất nhà để ở như vậy căn nhà được xác định là tài sản chung.

Về án phí cho việc tranh chấp tài sản chung:

Theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của tòa án như sau:

+ Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch: 300.000 đồng.

Như vậy, trong trường hợp yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung thì mỗi bên đều phải chịu án phí theo mức tương ứng với phần giá trị tài sản mà họ được chia. Do đó, khi yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung, cả hai vợ chồng đều được hưởng phần tài sản, nên cả hai bên đều phải chịu án phí.

>> Tham khảo bài viết liên quan:  Đơn ly hôn thuận tình viết như thế nào để được Toà án chấp nhận ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê