Nhưng mảnh đất mà vợ chồng tôi xây nhà lại không thuộc quyền sở hữu của vợ chồng tôi và cũng chưa đứng tên bất cứ một ai. Mà mảnh đất đó thuộc quyền sở hữu của mẹ vợ tôi. Và mảnh đất đo cũng chưa có sổ đỏ chỉ có giấy tờ mua bán đất viết tay giữa hai người mua bán và có giấu xác thực của xã. Vậy tôi muốn hỏi rằng: ngôi nhà mà vợ chồng tôi xây dựng trên mảnh đất đó là tài sản của vợ chồng tôi hay là tài sản của mẹ vợ tôi. Mong các luật sư tư vấn và trả lời hộ cho tôi biết. Cám ơn các luật sư.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật hôn nhân của Công ty luật Minh Khuê.

Phân chia ngôi nhà xây dựng trên đất thuộc quyền sử dụng của người khác khi ly hôn ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

1. Cơ sở pháp lý:

Luật hôn nhân và gia đình 2014 

2. Luật sư tư vấn:

- Tài sản chung của vợ chồng được quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

- Tài sản riêng của vợ chồng được quy định tại Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

"Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các Điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sảnphục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

- Theo Khoản 2, 4 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

"...2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có Điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

...

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này..."

Theo như bạn nêu thì ngôi nhà được vợ chồng bạn cùng đóng góp xây dựng trong thời kỳ hôn nhân nên ngôi nhà đó là tài sản chung của vợ chồng bạn. Tuy nhiên, quyền sử dụng mảnh đất đó vẫn thuộc về mẹ bạn vì trong hợp đồng chuyển nhượng đứng tên mẹ bạn dù mẹ bạn chưa làm thủ tục sang tên. Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi cho vợ chồng bạn cũng như mẹ bạn thì trước hết gia đình bạn cần hoàn tất thủ tục sang tên mảnh đất đó theo hợp đồng đã giao kết. Sau đó, vợ chồng bạn cần thỏa thuận với mẹ bạn về việc sở hữu ngôi nhà đó theo thỏa thuận dân sự.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân và gia đình.