1. Phân chia tài sản khi ly hôn ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Sau khi kết hôn chi em với anh rể ra ở riêng, Cha chồng chị em có cho 2 vợ chồng 3000 m2 đất ruộng để canh tác sinh sống và nuôi 2 con, đến nay cũng đã hơn 10 năm (con trai lớn 18 tuổi). Bây giờ chị em và anh rể ly hôn thì phần đất đó chị em có được chia hay không ? Hay phần đất đó là tài sản riêng của anh rể?
Năm 2013 Cha em có cho chị em và mấy anh em mỗi người 1 nền nhà, đất vườn, hiện tại là cây ăn trái của gia đình (đất của tổ tiên để lại) và đã tách riêng sổ phần của chị em cho chị em đứng tên và cha em giữ sổ phần đất này chứ không đưa cho chị giữ, để sau này cha có trăm tuổi thì mới đưa cho từng người. Anh rể em cũng không biết đều này .
Bây giờ chị em và anh rể ly hôn, vậy phần đất này là tài sản riêng của chị em hay tài sản chung của chị và anh rể. Anh rể em kiện đòi chia phần đất này là đúng hay sai? Nguyên nhân anh rể em biết được phần đất này là do anh họ của anh rể em làm trong phòng địa chính Huyện nên đã photocopy hồ sơ gốc lưu trữ cho anh rể em xem.

Xin phòng luật sư Minh Khuê giáp đáp giúp em trong thời gian ngắn nhất có thể.

Xin cám ơn.

Tải đơn xin ly hôn được sử dụng phổ biến ở Tòa án hiện nay

Tư vấn chia tài sản khi ly hôn: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi tới công ty. Về vấn đề của bạn Công ty xin được giải đáp như sau:

Thứ nhất, về phần tài sản của bố chồng chị gái bạn:

Căn cứ quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

" Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Như vậy, bố chồng chị gái bạn đã cho 2 vợ, chồng anh, chị đất để sinh sống và đây được xác định là tài sản chung của anh, chị. Khi ly hôn, tài sản chung theo nguyên tắc sẽ được chia đôi có tính đến công sức đóng góp của mỗi bên theo quy định tại Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Thứ hai, về phần tài sản của bố bạn:

Phần tài sản này đã được bố bạn cho chị gái trong thời kì hôn nhân của hai anh, chị. Tuy nhhiên, bố bạn đã làm sổ đỏ đứng tên chị gái bạn. Như vậy, đây được xác định là tài sản riêng của chị bạn theo quy định tại Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

" Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

Như vậy, anh rể bạn không thể khởi kiện đòi quyền lợi trong phần đất này.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn, xin đảm bảo tất cả những thông tin tư vấn hoàn toàn đúng theo tinh thần pháp luật. Chúng tôi rất mong nhận được hồi âm của bạn về vấn đề này và luôn sẵn sàng trao đổi những thông tin cần thiết. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty tư vấn của chúng tôi

Trân trọng./

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

2. Tư vấn về việc đăng ký khai sinh cho con sau khi bố mẹ đã ly hôn ?

Chào luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: vợ chồng tôi đã ly hôn từ năm 2014, nhưng sau đó quay lại chung sống với nhau nhưng chưa kết hôn lại, đến năm 2017 có sinh con và đi khai sinh cho cháu, tuy nhiên khi khai sinh có sử dụng giấy đkkh cũ. Như vậy có bị vi phạm điều gì không và mức độ vi phạm như thế nào ?
Xin trân trọng cảm ơn.

Tư vấn về việc đăng ký khai sinh cho con sau khi bố mẹ đã ly hôn ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Như thông tin bạn cung cấp, vợ chồng ban đã ly hôn từ năm 2014, nhưng sau đó quay lại chung sống với nhau nhưng chưa kết hôn lại, đến năm 2017 có sinh con và đi khai sinh cho con, như vậy căn cứ áp dụng là Luật hộ tịch năm 2014 có quy định như sau:

Điêu 16. Thủ tục đăng ký khai sinh

1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.

Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

Như vậy theo quy định khi đi làm đăng ký khai sinh cho con chỉ cần phải cung cấp giấy chứng sinh của con mà không cần phải cung cấp giấy đăng ký kết hôn của bố mẹ, như vậy việc bạn cung cấp giấy đăng ký kết hôn hay không không ảnh hưởng đến quy trình giải quyết thủ tục và hiện nay không có quy định xử phạt đối với trường hợp gian dối khi thực hiện đăng ký hộ tịch.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ trực tiếp để được giải đáp. Trân trọng./.

3. Chưa phân chia tài sản sau khi ly hôn có lập gia đình mới được không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: ba và mẹ tôi mới ly hôn gần 1 tháng. Ba tôi muốn lập gia đình mới nhưng tài sản theo thỏa thuận ba tôi vẫn chưa chuyển quyền sở hữu tài sản cho tôi vì tài sản đó đang trả góp ngân hàng. Vậy ba tôi có thể cưới vợ mới được không ?
Cảm ơn.
Người gửi : Nguyễn Hồng Mến

Chưa phân chia tài sản sau khi ly hôn có lập gia đình mới được không ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Về điều kiện đăng ký kết hôn thì Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 có quy định như sau:

Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này:

Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Có thể thấy trong các điều kiện để kết hôn Luật không hề quy định điều kiện trước khi kết hôn phải có tài sản riêng hoặc nếu có tài sản riêng với vợ/chồng cũ thì phải đã phân chia rõ ràng. Các điều kiện của luật tập trung vào điều kiện về năng lực dân sự của nam- nữ, về tình trạng độc thân và các trường hợp cấm kết hôn mà thôi.

Vì thế, chỉ cần cha của bạn đáp ứng đủ điều kiện mà Luật Hôn nhân gia đình quy định thì hoàn toàn đăng ký kết hôn được.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ với luật sư ngay để được giải đáp. Trân trọng./.

4. Tôi có thể nộp đơn ly hôn ở đâu ?

Chào luật sư , tôi muốn hỏi: tôi đăng ký kết hôn tại huyện Nam Trưc , tỉnh Nam Định, chồng tôi làm công an tại huyện Kim Bảng ,Hà Nam, không có hộ khẩu ở nhà. Vậy bây giờ tôi muốn ly hôn với chồng tôi thì phải nộp đơn ở đâu ạ ?
Xin cám ơn luật sư !
Người gửi : Nguyễn Thị Y

Tôi có thể nộp đơn ly hôn ở đâu ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Do bạn không nêu rõ về trường hợp ly hôn của bạn nên chúng tôi xin đưa ra 2 hướng tư vấn như sau:

Trường hợp 1: bạn ly hôn theo yêu cầu đơn phương .

Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

Vậy trong trường hợp này bạn phải nộp đơn ở nơi chồng bạn đang cư trú và làm việc.

Trường hợp 2: Vợ chồng bạn thuận tình ly hôn .

Nếu vợ chồng bạn thỏa thuận về mọi vấn đề như quyền và nghĩa vụ trong việc nuôi con cái , chia tài sản chung , chia nợ chung thì thẩm quyền của tòa án sẽ được xác định tại nơ mà một trong hai người cư trú theo sự thỏa thuận lựa chọn của 2 người.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp. Trân trọng./.

5. Các bước thực hiện thủ tục ly hôn gồm những gì ?

Thưa Luật sư! Cho em hỏi là em là người ở thái nguyên lấy chồng ở hà nam mà hộ khẩu của của em thì vẫn ở thái nguyên chưa cắt về hà nam nếu em muốn ly hôn thì em cần nộp đơn thì hôn ở đâu và các bước thủ tục ly hôn gồm những gì ạ ?
Em xin cảm ơn!

Nộp đơn ly hôn tại đâu ? Các bước thực hiện thủ tục ly hôn gồm những gì ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Về Thẩm quyền giải quyết:

- Trường hợp bạn ly hôn đơn phương: bạn cần nộp đơn đến TAND huyện nơi chồng bạn cư trú (Hà Nam)

Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

- Trường hợp bạn ly hôn thuận tình: bạn có thể nộp đến TAND huyện nơi chồng bạn cư trú hoặc nơi bạn cư trú đều được.

Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

Thủ tục ly hôn:

Nộp hồ sơ ly hôn gồm: Đơn ly hôn đơn phương/ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; Bản chính (đăng ký kết hôn); bản sao chứng thực (sổ hộ khẩu vợ chồng, chứng minh nhân dân vợ chồng, khai sinh của con nếu có)

Thủ tục giải quyết: sau khi Tòa án có quyết định thụ lý, các bên sẽ nộp tiền án phí/ lệ phí và tiến hành hòa giải và xét xử ly hôn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ để được giải đáp. Trân trọng./.

6. Tải đơn xin ly hôn được sử dụng phổ biến ở Tòa án hiện nay

Luật Minh Khuê công bố đơn xin ly hôn mới nhất hiện nay.

>> Tải ngay: Mẫu đơn ly hôn mới nhất hiện nay

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

....(1)......., ngày.........tháng.....năm........

ĐƠN XIN LY HÔN

Kính gửi: Tòa án nhân dân (2).......................................................................

Họ tên chồng: (3)

.........................................................................................................................

Địa chỉ: (4)

..........................................................................................................................

Số điện thoại: …………………........(nếu có); số fax: ………………......(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………..................................................................... (nếu có)

Họ tên vợ: (5)

.............................................................................................................................

Địa chỉ (6)

...............................................................................................................................

Số điện thoại: ………………........…(nếu có); số fax: ………..............….….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ……….......................................................................... (nếu có)

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7)

...................................................................................................................................

Địa chỉ: (8)

...................................................................................................................................

Số điện thoại: …………...............……(nếu có); số fax: …………….........…...(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử : ………………….................................................................(nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9)

.......................................................................................................................................

Địa chỉ: (10)

.......................................................................................................................................

Số điện thoại: ……………............…(nếu có); số fax: ………….............……….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..……................................................ (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:

1. Quan hệ hôn nhân

(11).....................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

2. Con chung

(12)......................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

3. Tài sản và nghĩa vụ tài sản chung

(13)........................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

Người làm chứng (nếu có) (14)

.............................................................................................................................................

Địa chỉ: (15)

..............................................................................................................................................

Số điện thoại: ………………...................…(nếu có); số fax: …………...........……….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………………………...…….…..................................................... (nếu có).

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (16)............

1...............................................................................................................................................

2.................................................................................................................................................

Người viết đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn Viết đơn xin ly hôn:

(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án;

(3) (5), (7), (9) và (14) Ghi rõ ràng họ tên;

(4) (6), (8), (10) và (15) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện bao gồm từ thôn, xóm - xã, phường - quận huyện - Tỉnh.

(11) Trình bày rõ:

- Thời điểm đăng ký kết hôn;

- Mâu thuẫn vợ chồng trong quá trình chung sống;

(12) Trình bày rõ:

- Tổng số con chung;

- Họ tên, ngày tháng năm sinh của từng con;

- Nhu cầu nuôi dưỡng con nào? Lý do?

(13) Trình bày rõ:

- Nếu có tài sản và nợ chung thì ghi rõ từng khoản một. Nếu thỏa thuận được thì ghi tự thỏa thuận.

- Trường hợp không có thì ghi không có.

(16) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).

Trường hợp còn vướng mắc vui lòng liên hệ 1900.6162 để được hỗ trợ.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân và gia đình - Công ty Luật Minh Khuê