1. Quy trình, thủ tục ly hôn và các giấy tờ cần thiết khi ly hôn?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Quy trình và thủ tục ly hôn hiện nay của pháp luật quy định ra sao? Các giấy tờ cần thiết cho việc ly hôn là gì? Em xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: P.H

Quy trình, thủ tục ly hôn và các giấy tờ cần thiết ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Việc ly hôn chia làm hai trường hợp đó là thuận tình ly hôn (cả 2 vợ chồng đều đồng ý ly hôn) và đơn phương ly hôn (chỉ có vợ hoặc chồng đồng ý ly hôn). Theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, tòa án khi tiếp nhận đơn xin ly hôn sẽ tiến hành hòa giải tại tòa. Nếu hòa giải không thành, tòa án sẽ tiến hành thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật. Căn cứ chính để tòa giải quyết cho ly hôn đơn phương là: tình trạng hôn nhân trầm trọng, không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

Hồ sơ, thủ tục ly hôn được quy định như sau:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

- Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

- Đơn xin ly hôn theo mẫu.

Trình tự thủ tục ly hôn:

Bước 1: Đi đến Tòa Án Nhân Dân nơi cư trú của đương sự vợ/chồng đang làm việc hay công tác nộp đơn ly hôn;

Bước 2: Sau khi nộp đơn ly hôn tòa án sẽ đưa ra lệ phí của việc ly hôn của 2 vợ chồng "Phí tạm ứng ly hôn" - 300.000 đồng;

Bước 3: Sau khi nộp phí tạm ứng dân dự sơ thẩm tại chi cục hành án Quận/ Huyện thì đến tòa án nộp biên lai phí tạm ứng - Hướng dẫn thủ tục ly hôn;

Bước 4: Thụ lý giải quyết.

Thời hạn giải quyết: Đối với vụ việc là thuận tình ly hôn: khoảng 01 tháng đến gần 02 tháng. Trong trường hợp đơn phương ly hôn: khoảng 04 đến 06 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.

>> Tham khảo thêm: Đơn phương ly hôn thì nộp đơn ở đâu? Hồ sơ ly hôn đơn phương cần những gì?

2. Có ly hôn đơn phương được không khi không có giấy tờ của chồng?

Thưa luật sư. Cháu muốn ly hôn đơn phương, nhưng cháu không có chứng minh thư và hộ khẩu của chồng. Liệu cháu có làm thủ tục ly hôn đơn phương được không ạ? Cháu đăng ký kết hôn trên nhà chồng, nhưng khẩu của cháu vẫn ở quê. Cháu muốn nộp đơn thì nộp ở đâu ạ?

Cháu xin ý kiến của luật sư ạ. Cháu và chồng cháu lấy nhau được hai năm, nhưng vợ chồng cháu không có tình cảm với nhau nhiều. Chồng cháu lúc nào cũng áp đặt cháu phải làm thế này thế kia. Và anh ta chả quan tâm gì mẹ con cháu, con ốm đau hay như thế nào cũng không quan tâm. Cháu không muốn tiếp tục sống cuộc sống như vậy nữa? Cảm ơn luật sư!

Có ly hôn đơn phương được không khi không có giấy tờ của chồng?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014, trường hợp khi đời sống hôn nhân có những dấu hiệu rạn nứt, có sự vi phạm nghĩa vụ của vợ, chồng và khi một bên vợ hoặc chồng có yêu cầu ly hôn đơn phương thì Tòa án sẽ xem xét để giải quyết. Vì ly hôn là giải pháp cuối cùng sau khi đã dùng mọi biện pháp mà không thể hàn gắn, do đó, để được giải quyết ly hôn đơn phương thì phải có căn cứ chứng minh tình trạng hôn nhân hiện tại đủ điều kiện để được giải quyết ly hôn.

Theo đó, tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

"1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không thể đạt được do hành vi bạo lực gia đình, hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của các bên trong quy định trên được hiểu như sau:

- Vợ hoặc chồng thường xuyên có hành vi đánh đập, hành hạ, ngược đãi người kia, sử dụng lời nói xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau, gia đình, mọi người xung quanh đã biết và đã nhắc nhở nhưng vẫn tiếp tục có các hành vi như vậy.

- Vợ hoặc chồng không thể hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của mình với gia đình như không yêu thương, quý trọng, giúp đỡ lẫn nhau; không quan tâm, chăm sóc, lo lắng cho các con. Có lối sống không lành mạnh, chơi bời, tệ nạn, nợ nần.

- Vợ và chồng không còn tình cảm với nhau, không tôn trọng nhau, không có sự bình đẳng trong việc thực hiện quyền của mỗi bên. Không chung thủy, có quan hệ ngoại tình đã được nhắc nhở nhưng vẫn tiếp diễn.

Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp, chồng bạn luôn áp đặt bạn, không tôn trọng ý kiến của bạn, đây được coi là sự không bình đẳng trong thực hiện quyền của mỗi bên. Ngoài ra, chồng bạn thường xuyên bỏ bê gia đình, không quan tâm đến bạn và con ngay cả những lúc ốm đau. Đây được coi là thiếu trách nhiệm với gia đình, vi phạm nghĩa vụ của một của chồng đối với gia đình. Và quan trọng hơn cả là trong đời sống hôn nhân của vợ chồng bạn đã không còn tình cảm với nhau nữa.

Dựa vào những thông tin trên, Tòa án sẽ xem xét để giải quyết đơn ly hôn đơn phương cho bạn. Khi muốn yêu cầu đơn phương ly hôn bạn phải nộp hồ sơ đơn phương ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền để được giải quyết.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương cho bạn là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn đang cư trú (có thể là nơi thường trú hoặc tạm trú). Nếu bạn muốn nộp đơn khởi kiện ly hôn tại nơi bạn cư trú thì phải có văn bản thỏa thuận của vợ, chồng bạn về việc chọn Tòa án nơi bạn cư trú, nhưng vì bạn ly hôn đơn phương nên trường hợp này gần như không xảy ra, do đó nơi bạn nộp hồ sơ ly hôn đơn phương sẽ là Tòa án cấp huyện nơi chồng bạn đang cư trú.

Hồ sơ ly hôn đơn phương gồm các giấy tờ sau:

- Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương ( theo mẫu);

- Giấy đăng ký kết hôn (bản chính);

- Sổ hộ khẩu (bản sao có công chứng hoặc chứng thực) của hai người;

- CMND/ Căn cước công dân của hai người (bản sao có công chứng hoặc chứng thực);

- Giấy khai sinh của các con (bản sao có công chứng hoặc chứng thực);

- Nếu có tài sản thì nộp kèm theo các giấy tờ chứng minh tài sản đó (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở,....)

Như vậy, trong hồ sơ ly hôn phải có bản sao CMND/Căn cước công dân, Sổ hộ khẩu của chồng bạn. Nhưng theo như bạn trình bày, bạn không có CMND và sổ hộ khẩu của chồng nên trong trường hợp bạn không có điều kiện để cung cấp được những giấy tờ theo quy định thì bạn vẫn có thể nộp hồ sơ bình thường, đồng thời bạn phải trình bày lý do không thể cung cấp những giấy tờ đó với Tòa án, trong quá trình giải quyết, Tòa án sẽ yêu cầu chồng bạn bổ sung sau trong hồ sơ.

Vậy nên trong trường hợp còn thiếu một số giấy tờ bạn không thể cung cấp ngay được thì bạn vẫn có thể nộp hồ sơ ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn đang cư trú để được giải quyết.

>> Tham khảo ngay: Ly hôn đơn phương nộp đơn ly hôn đơn phương ở đâu? Cần xin xác nhận khu vực nào và xác nhận chồng hay vợ?

3. Ly hôn đơn phương nhưng không đủ giấy tờ?

Thưa luật sư, vợ chồng tôi xảy ra nhiều mâu thuẫn, không thể tiếp tục sống với nhau và đã ly thân mấy năm nay. Nay tôi muốn ly hôn nhưng giấy tờ thì chồng tôi giữ hết, tôi có thể trích lục giấy đăng ký kết hôn nhưng còn thiếu giấy đăng ký tạm trú tạm vắng vì chồng tôi hiện giờ ở trọ thì tôi phải làm sao? Cảm ơn!

Ly hôn đơn phương nhưng không đủ giấy tờ ?

Trả lời:

Trong đời sống hôn nhân, khi hai bên không còn lý do để duy trì cuộc hôn nhân đó nữa thì cả hai có thể tự nguyện đồng ý ly hôn, trường hợp này là ly hôn thuận tình. Đối với trường hợp chỉ một bên muốn ly hôn khi cảm thấy các quyền, lợi ích của mình bị xâm phạm nghiêm trọng và không thể duy trì cuộc hôn nhân này nữa thì có thể yêu cầu ly hôn đơn phương, nhưng trường hợp này phải có căn cứ theo quy định pháp luật.

Theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về ly hôn theo yêu cầu của một bên theo đó, khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Có thể hiểu tình trạng hôn nhân rơi vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài do vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng như sau:

- Vợ, chồng có hành vi đánh đập, hành hạ, ngược đãi, hoặc dùng lời nói thô tục chửi rủa, xúc phạm nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau, làm cho đối phương cảm thấy xấu hổ, nhục nhã với mọi người; gây tổn thương về thân xác và tinh thần.

- Vợ, chồng có quan hệ ngoại tình hoặc chung sống với người khác một cách thường xuyên, đã được gia đình họ hàng nhắc nhở, khuyên bảo; được cơ quan, tổ chức, đoàn thể khác hòa giải nhiều lần nhưng vẫn tiếp diễn, tiếp tục có quan hệ ngoại tình.

- Vợ, chồng không có trách nhiệm với gia đình, bỏ bê con cái không quan tâm, không có trách nhiệm xây dựng tài sản chung của gia đình. Không yêu thương, tôn trọng lẫn nhau, không giúp đỡ nhau cũng như không tạo điều kiện cho người kia phát triển về mọi mặt.

- Không còn tình nghĩa vợ, chồng; không bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ, chồng; không tôn trọng ý kiến, đóng góp của người kia; thường xuyên áp đặt, cấm đoán đối phương phải làm hay không được làm việc này việc kia.

- Có một số hành vi như chơi bời, cờ bạc gây nợ nan,...hay phá tán tài sản của gia đình.

Khi có căn cứ để yêu cầu ly hôn đơn phương thì bạn nộp hồ sơ ly hôn đơn phương tại tòa án có thẩm quyền để được giải quyết. Thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015, bạn thực hiện nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn thường trú, trường hợp chồng bạn không có nơi thường trú thì nộp tại nơi tạm trú.

Trong hồ sơ ly hôn bạn cung cấp cho Tòa án sẽ phải cung cấp Bản sao Sổ hộ khẩu của chồng bạn (đối với trường hợp có nơi thường trú), nếu bạn và chồng bạn cùng hộ khẩu thì Sổ hộ khẩu cần nộp là Sổ hộ khẩu chung đó; nếu bạn và chồng bạn không có cùng hộ khẩu thì phải nộp hai sổ hộ khẩu của hai người. Đối với trường hợp nộp hồ sơ tại nơi chồng bạn tạm trú thì cần có sổ tạm trú của chồng bạn. Như vậy, trong hồ sơ không nhất thiết phải có giấy đăng ký tạm trú, tạm vắng của chồng bạn, trường hợp Tòa yêu cầu bạn bổ sung mà bạn không thể cung cấp được thì có thể làm đơn trình bày với Tòa. Khi giải quyết ly hôn, Tòa sẽ yêu cầu chồng bạn bổ sung các giấy tờ còn thiếu sau.

>> Xem thêm: Không ký vào đơn ly hôn thì chồng có ly hôn đơn phương được không? Phải làm gì khi không muốn ly hôn?

4. Xin hỏi cần thủ tục và giấy tờ gì để ly hôn đơn phương?

Kính gửi luật sư, nhờ luật tư vấn giúp em về tình trạng ly hôn đơn phương: Em và chồng em sống với nhau được 05 năm và hiện tại có một bé trai 04 tuổi. Em thì làm công ty cũng tương đối ổn định về kinh tế.

Chồng em làm ngoài. Lúc trước khi cưới nhau thì em cũng biết anh là người ăn chơi cá độ, bài bạc nhưng anh hứa mình sẽ thay đổi. Nhưng từ khi cưới nhau được 1 năm, tình hình nặng hơn anh không bỏ mà chơi bán tất cả tài sản chung tivi, xe. Nợ nần chồng chất, lúc này em sinh em bé mới được 01 tháng tuổi và đang ở quê Quảng Nam, còn anh thi ở thành phố Hồ Chí Minh. Và em một mình nuôi con, hai vợ chồng ly thân khoảng 01 năm, sau vì con em lại tha thứ, lúc này em chuyển về sống ở Thành phố Đà Nẵng. Trong thời gian hai vợ chồng sống trong vòng 02 năm, anh lại tiếp tục chơi, chơi ít đến chơi nhiều có lần bị giang hồ đến đòi nợ em phải vay tiền để trả nợ. Em thật sự đã không còn muốn sống chung nữa. Em muốn giải quyết ly hôn nhanh chóng để giảm bớt áp lực và sẽ nuôi con một mình và không đòi hỏi trợ cấp gì.

Em và chồng em chưa có nhập chung hộ khẩu. Hộ khẩu của anh đang ở Vũng Tàu, em và con em ở Quảng Nam. Chồng em hiện tại thì đã bị mất giấy Chứng minh nhân dân. Anh ta không chịu ký ly hôn và gia đình của anh thì không cho em mượn hộ khẩu thì em phải làm sao? Hiện tại thì hai vợ chồng không có tài sản chung và nợ nên gì hết. Mong luật sư tư vấn giúp em giấy tờ hợp pháp lệ và gửi tòa án ở đâu ạ? Xin cảm ơn!

- NGUYEN THI KIM LY -

5. Muốn ly hôn đơn phương nhưng không có giấy tờ tùy thân phải làm như thế nào?

Luật sư cho em hỏi. Bây giờ em muốn đơn phương ly hôn với chồng. Nhưng em lại không có giấy tờ tùy thân vì chồng em cất giữ không đưa. Giờ em muốn ly hôn càng sớm càng tốt vì luôn bị chồng uy hiếp khiến em sợ hãi mặc dù em đã về nhà mẹ đẻ sống? Em mong nhận được sự giúp đỡ của luật sư.

- Nguyễn Linh -

Muốn ly hôn đơn phương nhưng không có giấy tờ tùy thân phải làm như thế nào?

Trả lời:

Thứ nhất, thủ tục đơn phương ly hôn:

Căn cứ Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, việc đơn phương ly hôn, dựa theo thông tin bạn cung cấp, chồng bạn có hành vi uy hiếp khiến bạn sợ hãi, do vậy chồng bạn đã vi phạm nghĩa vụ của một bên trong quan hệ hôn nhân khiến cho mục đích hôn nhân không đạt được, Tòa án sẽ giải quyết ly hôn nếu có căn cứ cho hành vi trên của chồng bạn.

Về hồ sơ đơn phương ly hôn và thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương bạn có thể tham khảo ở bài viết trên để biết chi tiết.

Thứ hai, thủ tục xin cấp lại giấy tờ tùy thân:

Theo thông tin bạn cung cấp, chồng bạn đã cất giữ không đưa Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu và chứng minh thư nhân dân của bạn. Liên quan đến vấn đề đơn phương ly hôn khi không có giấy tờ này, chúng tôi xin đưa ra hướng giải quyết như sau.

Căn cứ Điều 63 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định:

“Cá nhân không phụ thuộc vào nơi cư trú có quyền yêu cầu Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch của mình đã được đăng ký.”

- Đối với giấy chứng nhận đăng ký kết hôn: Bạn có thể đến UBND cấp xã nơi hai người đã đăng ký kết hôn để yêu cầu trích lục lại hồ sơ về việc đã đăng ký kết hôn (thường gọi là bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn).

- Đối với sổ hộ khẩu: Pháp luật quy định bạn không cần bản chính sổ hộ khẩu để có thể tiến hành ly hôn mà chỉ cần bản sao công chứng, chứng thực của sổ hộ khẩu. Nếu như bạn không có cả bản chính lẫn bảo sao, bạn có thể liên hệ với công an cấp xã/ phường nơi bạn thường trú xác nhận rằng bạn là nhân khẩu thường trú tại địa phương. Việc xác nhận này bạn có thể làm một đơn riêng, cũng có thể nhờ công an xác nhận ngay vào đơn xin ly hôn.

- Đối với Chứng minh nhân dân: Tương tự như sổ hộ khẩu, bạn không cần bản chính của chứng minh nhân dân để đơn phương ly hôn mà chỉ cần bản sao công chứng, chứng thực. Trong trường hợp bạn không có bản sao CMND, bạn có thể sử dụng bản sao công chứng, chứng thực của sổ hộ chiếu để hoàn thiện hồ sơ. Nếu bạn có nhu cầu làm lại CMND, bạn có thể liên hệ với công an phường, xã, thị trấn để được cấp lại CMND.

Đối với giấy tờ tùy thân của chồng bạn (CMND, sổ hộ khẩu,…) nếu bạn cũng không giữ thì hãy trình bày rõ hoàn cảnh để tòa án thụ lý hồ sơ của mình. Trong quá trình thực hiện thủ tục tòa án sẽ yêu cầu chồng bạn cung cấp cho tòa những giấy tờ cần thiết để hoàn thành thủ tục.

Như vậy, để tiến hành đơn phương ly hôn khi không có giấy tờ, bạn cần thực hiện những thủ tục trên để hoàn thiện hồ sơ và đảm bảo việc giải quyết ly hôn được tiến hành nhanh gọn.

>> Tham khảo ngay: Ly hôn đơn phương vì chồng bạo lực gia đình, chia tài sản và quyền nuôi con sẽ như thế nào?

6. Ly hôn đơn phương thì thủ tục cần giấy tờ gì?

Xin chào Công ty Luật TNHH Minh Khuê, em muốn nhờ công ty hỗ trợ tư vấn về vấn đề ly hôn đơn phương. Thủ tục giấy tờ cần những gì? Và lệ phí tiền là bao nhiêu? Em xin cảm ơn.

Ly hôn đơn phương thì thủ tục cần giấy tờ gì?

Luật sư tư vấn luật Hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định ly hôn theo yêu cầu của một bên thì vợ hoặc chồng đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Hồ sơ ly hôn đơn phương bao gồm những giấy tờ sau:

- Đơn đơn phương ly hôn hoặc đơn khởi kiện về việc ly hôn: viết tay, đánh máy hoặc đến trực tiếp Tòa án xin mẫu đơn ly hôn/Đơn khởi kiện về việc ly hôn;

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính;

- Bản sao Sổ Hộ khẩu có chứng thực hoặc có công chứng;

- Bản sao Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân có chứng thực hoặc có công chứng của người nộp đơn ly hôn;

- Bản sao giấy khai sinh của các con có chứng thực hoặc công chứng;

- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất và các tài sản khác nếu có.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ:

Căn cứ quy định tại Điều 29 và Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì bạn có thể nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi cư trú, đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú hoặc nơi làm việc của người vợ (nếu người nộp đơn ly hôn đơn phương là chồng) hoặc người chồng nếu người vợ là người nộp đơn ly hôn đơn phương.

Thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương:

Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện:

“2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;

c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.”

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì thời hạn chuẩn bị xét xử ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn là 04 tháng. Trong thời gian chuẩn bị xét xử thì Thẩm phán được phân công xét xử vụ án sẽ tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.

Trong trường hợp hòa giải thành, Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự theo Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

“Điều 212. Ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

1. Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.

2. Thẩm phán chỉ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.”

Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự:

Như vậy, trong trường hợp vợ là người nộp đơn khởi kiện - vợ là nguyên đơn trong vụ án, thì chồng là bị đơn, lúc này:

- Khi người chồng được triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, nhưng người chồng vắng mặt mà không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa;

- Khi người chồng được triệu tập hợp lệ lần thứ hai, mà không có yêu cầu phản tố, vắng mặt không có người đại diện tham gia phiên tòa thì tòa án vẫn xét xử vắng mặt họ; Trong đó, yêu cầu phản tố được hiểu là việc bị đơn khởi kiện lại nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập. Mục đích của yêu cầu phản tố là để bù trừ nghĩa vụ, khấu trừ nghĩa vụ hoặc loại trừ một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ với yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.

Khi người chồng được triệu tập hợp lệ lần thứ hai, có yêu cầu phản tố, mà vắng mặt thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp người chồng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;

- Trong trường hợp, vợ là nguyên đơn khởi kiện vụ án mà vắng mặt tại phiên tòa mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó.

Sau các lần Tòa án đưa ra xét xử thì Thẩm phán giải quyết vụ việc sẽ ra Bản án hoặc Quyết định về việc ly hôn của hai vợ chồng bạn.

Về mức án phí ly hôn đơn phương:

Mức án phí không có giá ngạch (hay không có tài sản tranh chấp) là 300.000 đồng. Còn nếu có tài sản tranh chấp thì căn cứ trên giá trị tài sản của vợ chồng để thu án phí theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Trong trường hợp, vợ đơn phương ly hôn thì vợ là người chịu án phí; trường hợp người chồng đơn phương ly hôn thì người chồng là người chịu án phí (khoản 4 Điều 147 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án). Mức án phí có giá ngạch theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án thì án phí được xác định theo bảng sau:

II

Án phí dân s

1

Án phí dân sự sơ thm

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp v kinh doanh, thương mi không có giá ngch

3.000.000 đồng

1.3

Đi với tranh chp vdân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

a

Từ 6.000.000 đng trở xuống

300.000 đng

b

Từ trên 6.000.000 đng đến 400.000.000 đng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phngiá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đng + 3% của phn giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sn có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.


Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê