Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Bộ luật Dân sự năm 2015

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

2. Luật sư tư vấn:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn không nhắc tới việc bạn đứng tên hộ trong Sổ tiết kiệm cho bố mẹ của bạn trước hôn nhân hoặc sau khi đăng ký kết hôn. Do đó, tùy từng trường hợp, nếu trước hôn nhân thì tài sản này được xem là tài sản riêng của bạn và chồng bạn không có quyền tranh chấp sau khi ky hôn. Ngược lại, việc đứng tên hộ trong Sổ tiết kiệm được thực hiện sau khi đăng ký kết hôn. Theo đó, căn cứ theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng:

"1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Như vậy, tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất. 

Cũng theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình quy định về tài sản riêng của vợ, chồng:

"1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

Như vậy, bạn chỉ là người đứng tên trên Sổ tiết kiệm hộ bố mẹ của bạn, do đó, nếu việc đứng tên hộ này được thực hiện trong thời kỳ hôn nhân giữa hai vợ chồng bạn thì về nguyên tắc, Sổ tiết kiệm này sẽ được xem là tài sản chung của hai vợ chồng bạn trong thời kỳ hôn nhân. Trừ trường hợp, bạn chứng minh được mình được tặng cho riêng Sổ tiết kiệm này từ bố mẹ của bạn thì lúc này, tài sản này mới được xem là tài sản riêng của bạn trong thời kỳ hôn nhân theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Bạn chỉ cần yêu cầu bố mẹ bạn viết cho bạn một hợp đồng tặng cho tài sản cho riêng mình bạn để chứng minh đây là tài sản bạn được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân, lúc này, sau khi ly hôn bạn không phải chia số tiền trong Sổ tiết kiệm này cho chồng bạn.

Căn cứ theo Điều 457 và Điều 458 Bộ luật dân sự năm 2015:

"Điều 457. Hợp đồng tặng cho tài sản

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.

Điều 458. Tặng cho động sản

1. Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực kể từ thời điểm bên được tặng cho nhận tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Đối với động sản mà luật có quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký."

 Như vậy, hợp đồng tặng cho giữa bố mẹ bạn cho bạn tiền trong Sổ tiết kiệm này không bắt buộc công chứng, chứng thực. Hợp đồng tặng cho này sẽ có hiệu lực kể từ thời điểm bạn nhận được tiền từ Sổ tiết kiệm và chuyển tên từ bố mẹ bạn sang cho bạn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê