Chuyện kinh tế phụ thuộc hẳn vào tiền của bên ba mẹ ruột em cho và số vàng cưới, thế mà vẫn không thể vừa lòng gia đình chồng. Họ cứ chuyện nhỏ xé to, nhà em cách nhà chồng không xa nhưng mỗi lần về thăm ông bà, ba mẹ là ba mẹ chồng cáu gắt, xua đuổi..1 tháng sau em có thai cứ tưởng là tin vui thì mẹ chồng lại lấy khó chịu vì em bị nghén không làm hết được việc nhà. Hơn 1 tháng sau nhà chồng cương quyết đuổi em với lý do em không biết kiếm tiền và đơn giản là họ không ưa gì em. Thế rồi vợ chồng em về nhà mẹ đẻ sống và đi làm được 2 tháng, chồng em lấy lý do về thăm nhà rồi ỏ đó không tới lui gì em nữa. 5, 6 tháng trôi qua vẫn không ai nói gì rồi em sinh bé cũng không ai hỏi han coi em như người xa lạ dù em đã nhiều lần nhắn cho chồng biết! Nay con em đã hơn 1 tháng tuổi em phải khai sinh con ra sao khi chồng em không nhận con và quan tâm gì? em có cần khai tên cha trong khai sinh của con không ? Em dự định ly hôn đơn phương thủ tục ra sao? (vì thời gian chung sống ngắn nên tụi em chỉ có giấy ĐKKH, không có tài sản hay nợ chung, hộ khẩu chung cũng không có). Sau ly hôn Con em có được nhận cấp dưỡng không? (nếu con theo họ mẹ).

Mong anh chị hướng dẫn em chân thành cảm ơn!

Người hỏi: Linh Nguyen

Câu hỏi được biên tập từ chuyên muc hỏi đáp pháp luật của Công ty luật Minh Khuê,

Sống ly thân, khai sinh con theo họ mẹ có được không ?

Tư vấn thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ khi đang sống ly thân, gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng, thắc mắc của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Đối với việc khai sinh cho con:
Do hai bạn vẫn đang trong thời kỳ hôn nhân, vậy nên khi đi làm thủ tục khai sinh cho con vẫn có tên cả cha lẫn mẹ của cháu bé, tức bạn và chồng bạn, nếu chồng bạn nhất quyết không nhận con thì phần tên người cha bỏ trống.

Bạn lưu ý rằng trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, phải đi khai sinh cho con. Nếu không thể đi được thì nhờ ông, bà hoặc người thân thích đi làm giùm. Quá thời hạn quy định thì bị phạt cảnh cáo ( Theo khoản 1 Điều 27 Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã).

2. Đối với vấn đề ly hôn đơn phương:
Căn cứ khoản 1, điều 51,
Luật hôn nhân và gia đình 2014: Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. 

Nghĩa là bạn có quyền ly hôn đơn phương nếu cảm thấy mình không được đối xử bình đẳng và bị xâm phạm về mặt quyền lợi trong gia đình.

Theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, tòa án khi tiếp nhận đơn xin ly hôn đơn phương sẽ tiến hành hòa giải tại tòa. Nếu hòa giải không thành, tòa án sẽ tiến hành thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật. Căn cứ chính để tòa giải quyết cho ly hôn đơn phương là: tình trạng hôn nhân trầm trọng, không thể kéo dài. 

- Thủ tục đơn phương ly hôn như sau:

+ Bước 1: Vợ hoặc chồng (nguyên đơn) nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND cấp quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc;

+ Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ thụ lý giải quyết vụ án và sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho người đã nộp đơn;

+ Bước 3: Căn cứ thông báo của Toà án, đương sự nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự cấp quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

+ Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc Quyết định giải quyết vụ án.

- Thời gian giải quyết việc ly hôn đơn phương:

+ Thời hạn chuẩn bị xét xử: 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án;

+ Thời hạn mở phiên tòa: Từ 01 đến 02 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

- Hồ sơ khởi kiện xin ly hôn gồm có: 

+ Đơn xin ly hôn (theo mẫu của từng Tòa);

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)

+ CMND/hộ chiếu (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực - nếu có);

+ Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao);

3. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn:

Theo quy định tại điều 4 Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em 2004:

“Trẻ em không phân biệt gái, trai, con trong giá thú, con ngoài giá thú, con đẻ, con nuôi, con chung, con riêng, không phân biệt dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, chính kiến của cha mẹ hoặc người giám hộ, đều được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục, được hưởng các quyền theo quy định của pháp luật”. 

Vì vậy, chồng bạn có nghĩa vụ cấp dưỡng cho đứa con của anh ta với bạn, nế.u bạn hoàn toàn chứng minh được đứa bé là con đẻ của bạn và anh ta

Điều 107 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:

“1. Nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau; giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu; giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột; giữa vợ và chồng theo quy định của Luật này.Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho người khác.

2. Trong trường hợp người có nghĩa vụ nuôi dưỡng trốn tránh nghĩa vụ thì theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Điều 119 của Luật này, Tòa án buộc người đó phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của Luật này”.

Trong trường hợp bạn làm yêu cầu thì Tòa có thể áp dụng biện pháp buộc chồng bạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

Điều 152 Bộ luật hình sự năm 1999 có quy định về Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng như sau: 

“Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật mà cố ý từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm”.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê