Người gửi : Trần Thanh Phong

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Bộ phận tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào các quy định của pháp luật, chúng tôi xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

I. Cơ sở pháp lý:

1. Luật hôn nhân và gia đình 2014

2. Luật đất đai 2013

3. Nghị định 126/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật hôn nhân và gia đình

1. Quy định về tài sản hình thành trước hôn nhân

Trước khi kết hôn, tài sản được coi là tài sản riêng của vợ, chồng nếu đáp ứng đủ các yêu cầu của pháp luật.

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11, Nghị định 126/2014/NĐ-CP

Điều 11. Tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật
1. Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.
2. Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.
3. Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

Như vậy theo quy định trên, nếu trước khi kết hôn bạn có tài sản là bất động sản và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì đó được coi là tài sản riêng của bạn.

Trường hợp bạn bị mất Giấy chứng nhận, bạn cần làm các thủ tục cần thiết để được cấp lại Giấy chứng nhận. Nếu trong trường hợp bạn được cấp lại Giấy chứng nhận đứng tên bạn rồi, bạn muốn sáp nhập tài sản riêng này thành tài sản chung của hai vợ chồng thì bạn lại cần làm thủ tục sáp nhập tài sản riêng và chung. Về trình tự thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận và sáp nhập tài sản chung bạn có thể tham khảo nội dung dưới đây:

2. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bị mất

Trong trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của gia đình bạn bị mất thì theo quy định của pháp luật, chủ sử dụng quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sẽ được cấp lại. Tại Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về việc cấp giấy chứng nhận, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất như sau:
“ 1. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy bân nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất do thiên tai, hỏa hoạn.

* Hồ sơ xin cấp lại gồm:

Khoản 2 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định như sau:
“a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;
b) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy trong thời gian 15 ngày đối với hộ gia đình và cá nhân; giấy tờ chứng minh đã đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc mất Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; trường hợp mất Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đó.”

Ngoài ra bạn còn cần những giấy tờ khác như:

- Bản sao sổ hộ khẩu

- Bản sao chứng minh thư nhân dân

- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất(nếu có)

- Đơn xác nhận thông báo mất Giấy chứng nhận do cơ quan Công an xác nhận

Nơi nộp hồ sơ:

- Văn phòng đăng kí đất đai Quận, huyện

3. Thủ tục sáp nhập tài sản riêng thành tài sản chung

Để có thể cho tên vợ bạn vào Giấy chứng nhận thì bạn cần tiến hành làm các thủ tục sau:

- Văn bản thỏa thuận sáp nhập tài sản riêng vào tài sản chung được Văn phòng công chứng chứng nhận

- Bản sao đăng ký kết hôn

- Bản sao chứng minh thư nhân dân, căn cước công dân của vợ và chồng

- Bản sao sổ hộ khẩu

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trước khi kết hôn

- Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sau đó bạn nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai Quận, huyện và nhận giấy hẹn trả kết quả theo quy định của pháp luật

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Khuê, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê