1. Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định mới của luật hôn nhân gia đình ?

Thưa luật sư, tôi muốn ly hôn với chồng (có quốc tịch nước ngoài) nhưng tôi không biết phải nộp đơn ở tòa án nào và Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định mới của luật hôn nhân gia đình ?
Cảm ơn và mong nhận được sự tư vấn sớm nhất có thể!

 

Luật sư: Lê Minh Trường - Hướng dẫn ly hôn và quyền nuôi con trên VTV3

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì việc giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình hay yêu cầu về hôn nhân và gia đình đều thuộc thẩm quyền của Tòa án.

Khoản 3, Điều 35  BLTTDS quy định : 

“Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1  (tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình) và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện.”

Về thẩm quyền theo cấp Tòa án: căn cứ điều 36, Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo cấp những vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài (có một bên ở nước ngoài hoặc tài sản ở nước ngoài) thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/thành phố giải quyết.

Về thẩm quyền Tòa án theo lãnh thổ: theo quy định tại Điều 37 BLTTDS 2015 thì thẩm quyền Tòa án theo lãnh thổ đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình được xác định là Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức.

Tuy nhiên, trong trường hợp bị đơn không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam thì căn cứ vào điểm 1, điều 40 BLTTDS 2015 quy định rằng: 

“Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

…….

c) Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;”

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.1940 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem ngay:  Tòa án có thể xử ly hôn vắng mặt khi vợ đang ở nước ngoài ?

2. Pháp luật hiện hành quy định thế nào về ly hôn có yếu tố nước ngoài,ly hôn khi hồ sơ ly hôn không đủ giấy tờ?

Luật Minh Khuê tư vấn về vấn đề khi ly hôn mà một bên không hợp tác,có yếu tố nước ngoài và các vấn đế pháp lý khác phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục ly hôn theo quy định luật hôn nhân và gia đình năm 2014: 
 
>> Chúng tôi kết hôn năm 2008 ly thân từ năm 2013 đến nay ,tôi muốn ly hôn nhưng hộ khẩu tôi đều đã chuyển về bên chồng, chồng tôi thì không chịu ly hôn. Khi tôi viết đơn xin ly hôn gửi thì tòa án nói phải có hộ khẩu và giấy đăng ký kết hôn. Tôi muốn hỏi luật sư làm sao tôi có thể đơn phương ly hôn mà không cần sự đồng ý của chồng.
-Thùy

Trả lời:

Trường hợp đơn phương ly hôn: Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền ly hôn theo yêu cầu của 1 bên như sau:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Theo quy định trên và với những thông tin mà bạn cung cấp,khi nộp đơn ly hôn bạn cần chứng mình việc chồng bạn có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được để tòa án có thể thụ lí giải quyết đơn li hôn.

Về thủ tục ly hôn đơn phương được thực hiện như sau:

Hồ sơ bao gồm:
- Đơn xin ly hôn (Tham khảo:  Mẫu đơn ly hôn đơn phương  )
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ( hoặc bản sao và lý do không có bản chính) 
- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên đơn và bị đơn;
- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của nguyên đơn và bị đơn;
- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…
- Bản sao giấy khai sinh của các con.

Về giấy chứng nhận đăng ký kết hôn , người làm đơn có thể đến UBND xã/phường nơi bạn và chồng đăng ký kết hôn để yêu cầu trích lục lại.

Về Giấy CMND, Hộ khẩu , khi ly hôn đơn phương thì chỉ cần CMND của người làm đơn và không cần CMND của bên còn lại. Về Sổ hộ khẩu, người làm đơn ly hôn có thể liên hệ với công an cấp xã/ phường nơi người đó thường trú xác nhận rằng là nhân khẩu thường trú tại địa phương và người làm đơn có thể làm một đơn riêng, cũng có thể nhờ công an xác nhận ngay vào đơn xin ly hôn.

Các bước tiến hành thủ tục đơn phương ly hôn:
Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;
Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn;
Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí đơn phương cho Tòa án;
Bước 4: tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai,hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự
Bước 5: Trong trường hợp tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
Nơi giải quyết:  

khoản a,b Điều 39  Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:
a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này
b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

Như vậy,theo quy định trên thì bạn cần nộp đơn ly hôn ở Tòa án Nhân dân cấp Huyện theo nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người chồng bạn.Hoặc giữa vợ chồng bạn có thể thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú hoặc làm việc của bạn để giải quyết.

>> Xem ngay:  Làm thế nào để kết hôn khi đã ly hôn ở nước ngoài ?

3. Ly hôn đơn phương khi bị mất đăng ký kết hôn ?

Tôi muốn đơn phương ly hôn mà lại bị mất giấy ĐKKH ,vậy phải làm như thế nào ? Cảm ơn!
-Đặng Thị Quyến

Trả lời:

Về thủ tục ly hôn đơn phương được thực hiện như sau:
Hồ sơ bao gồm:
- Đơn xin ly hôn (Tham khảo:  Mẫu đơn ly hôn đơn phương  )
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ( hoặc bản sao và lý do không có bản chính) 
- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên đơn và bị đơn;
- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của nguyên đơn và bị đơn;
- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…
- Bản sao giấy khai sinh của các con.

 Về giấy chứng nhận đăng ký kết hôn , người làm đơn có thể đến UBND xã/phường nơi bạn và chồng đăng ký kết hôn để yêu cầu trích lục lại.

4. Đơn phương ly hôn với người đài loan ?

Tôi và chồng tôi kết hôn cuối năm 2014 đã đăng ký giấy kết hôn ở Việt nam rồi đến đầu năm 2015 chồng tôi về nước mất liên lạc đến nay,tôi không thể liên lạc gì được với anh ấy,này tôi muốn ly hôn để không vướng bận gì để tạo cuộc sống mới.vậy tôi phải làm sao?chi phí như thế nào?tôi chân thành cảm ơn.
-Nguyễn Thanh Tuyền

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

"Điều 127. Ly hôn có yêu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó."

Như vậy, đối vời trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài của bạn thì việc giải quyết ly hôn tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam và do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam giải quyết. 

Theo đó, đối với trường hợp ly hôn đơn phương thì bạn cần phải chuẩn bị 1 bộ hồ sơ gồm:

+ Đơn xin ly hôn (theo mẫu);

+ Giấy chứng nhận kết hôn: Giấy chứng nhận kết hôn bản gốc. Nếu không có giấy chứng nhận kết hôn bản gốc có thể thay thế bằng bản sao do chính cơ quan nhà nước nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn cấp;

+ Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân (bản sao chứng thực);

+Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực - nếu có);

Các Bước tiến hành.

B1.Nộp hồ sơ đến tòa án dân dân cấp tỉnh nơi chồng bạn đăng ký tạm trú hoặc làm việc tại Việt Nam;

B2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ thì trong thời gian 7-15 ngày, Tòa án kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì Tòa án thông báo nộp tiền tạm ứng phí;

B3: Nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, và nộp lại biên lai tiền tạm ứng phí cho Tòa án;

B4:Tòa án sẽ triệu tập và tiến hành giải quyết theo thủ tục

Nếu trong quá trình xét xử mà chồng bạn vắng mặt sau cả 2 lần triệu tập của Tòa án, thì tòa án sẽ xét xử vắng mặt chồng bạn.

 

5. Ly hôn khi đã ly thân ?

Xin phép Tôi Tên Trâm tôi và ck là ly thân 3 tháng nay vì ck bõ đi theo người khác khi con tui còn chưa dc tròn tháng , nếu tui muốn yệu cầu ly hôn đơn phương thì cần những thủ tục gì , và thời gian giãi quyết là bao lâu , Và cho tôi hõi ly hôn đơn phương và thuận tình ly hôn cái nào được giãi quyết nhanh hơn và tụi nộp hồ sơ tại tòa ăn gần nơi tôi làm được không hay phãi về nơi hộ khẫu cũa mình .Xin cãm ơn
-Nguyển Ngọc Phương Trâm

Trả lời:

* Trường hợp thuận tình ly hôn :
Về hồ sơ xin thuận tình ly hôn gồm: (Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường Bưu điện)
+   Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn (theo mẫu/mẫu của Tòa án);
+   Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
+   Sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân của vợ/chồng (bản sao chứng thực);
+   Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực);
+   Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao chứng thực).
 Thủ tục thuận tình ly hôn
+   Nộp hồ sơ về việc xin thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng;
+   Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ;
+   Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
+   Sau khi tòa án tiến hành mở phiên hòa giải, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Về nơi giải quyết thì theo khoản a,b Điều 39  Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này
b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;


Theo quy định trên,việc thuận tình ly hôn thì theo điểm h, khoản 2, điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, theo đó tòa án có thẩm quyền giải quyết là tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. 

*Trường hợp đơn phương ly hôn:
Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền ly hôn theo yêu cầu của 1 bên như sau:
Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Theo quy định trên và với những thông tin mà bạn cung cấp,khi nộp đơn ly hôn bạn cần chứng mình việc chồng bạn có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được để tòa án có thể thụ lí giải quyết đơn li hôn.
 

Về thủ tục ly hôn đơn phương được thực hiện như sau:
Hồ sơ bao gồm:
- Đơn xin ly hôn (Tham khảo:  Mẫu đơn ly hôn đơn phương  )
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ( hoặc bản sao và lý do không có bản chính) 
- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên đơn và bị đơn;
- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của nguyên đơn và bị đơn;
- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…
- Bản sao giấy khai sinh của các con.

Các bước tiến hành thủ tục đơn phương ly hôn:
Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;
Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn;
Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí đơn phương cho Tòa án;
Bước 4: tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai,hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự
Bước 5: Trong trường hợp tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
Nơi giải quyết:  
khoản a,b Điều 39  Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này
b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

Như vậy,theo quy định trên thì bạn cần nộp đơn ly hôn ở Tòa án Nhân dân cấp Huyện theo nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người chồng bạn.Hoặc giữa vợ chồng bạn có thể thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú hoặc làm việc của bạn để giải quyết.
*,Thời gian:
+ Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiện tòa án phải tiến hành thụ lý vụ án, tức thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí, tòa án thụ lý án khi người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí. Điểm mới ở đây là thời gian thụ lý được rút ngắn chỉ trong vòng 5 ngày làm việc (luật cũ là 30 ngày).
+ Trong thời hạn 4 tháng kể từ ngày thụ lý, tùy từng trường hợp tòa án ra một trong các quyết định sau đây: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (đoàn tụ hoặc thuận tình ly hôn); Tạm đình chỉ giải quyết vụ án; Đình chỉ giải quyết vụ án; Đưa vụ án ra xét xử (nếu có một bên không đồng ý ly hôn hoặc có tranh chấp về con, tài sản).
+ Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự.
+ Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử tòa án phải mở phiên tòa.
Sau 15 ngày, kể từ ngày xét xử, nếu không có kháng cáo, kháng nghị, án sẽ có hiệu lực thi hành.
Như vậy, thông thường, tổng thời gian giải quyết ly hôn đối với trường hợp thuận tình ly hôn là trong hạn 130 ngày; đơn phương ly hôn trong hạn 170 ngày.

6. Ly hôn khi có con nhỏ 18 tháng tuổi ?

Chào luật sư cho e hỏi chi dâu e làm đơn ly hôn đơn phương ra tòa hiện co một con nhỏ 18 tháng tuổi vậy giờ a trai e muốn nuôi cháu bé thì phải lam sao ? Cảm ơn!
-Lài

Trả lời:

Luật hôn nhận gia đình 2014 quy định về quyền nuôi con khi vợ chồng ly hôn mà không thoả thuận được đối với trường hợp con dưới 36 tháng tuổi:

“3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.” (khoản 3, Điều 81 Luật HNGĐ 2014)

Theo quy định trên, về nguyên tắc, con dưới 36 tháng tuổi được giao cho người mẹ trực tiếp nuôi. 

Về nguyên tắc, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, đại diện cho con cái và quyền, nghĩa vụ này không mất đi khi cha mẹ ly hôn. Vì vậy, khi ly hôn cha hoặc mẹ đều có quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con cái. Tuy nhiên, với con dưới 36 tháng tuổi pháp luật quy định sẽ giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cái hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Như vậy, với con dưới 36 tháng tuổi mẹ được ưu tiên quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con dưới 36 tháng tuổi. Nhưng ưu tiên này không phải quyền tuyệt đối, trong những trường hợp nhất định, người bố sẽ có quyền chăm sóc, nuôi dưỡng con dưới 36 tháng tuổi. Cụ thể, trong các trường hợp sau, tòa án sẽ quyết định bố là người trực tiếp nuôi con dưới 36 tháng tuổi sau ly hôn:

- Bố và mẹ thỏa thuận bố là người nuôi con và thỏa thuận này phù hợp với lợi ích của con. Quan hệ hôn nhân gia đình cũng là một quan hệ pháp luật dân sự nên khi giải quyết ly hôn, Tòa án tôn trọng thỏa thuận của các đương sự. Do đó, nếu vợ chồng đã thỏa thuận rõ bố nuôi con dưới 36 tháng tuổi sau ly hôn và thỏa thuận này phù hợp với lợi ích của con Tòa án sẽ ghi nhận điều này.

- Mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con dưới 36 tháng tuổi.  Mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con là mẹ không đáp ứng đủ một hoặc cả hai điều kiện sau:

+) Điều kiện về vật chất bao gồm: Thu nhập, tài sản, chỗ ở của mẹ không đáp ứng được nhu cầu tối thiểu về ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập… của con.

+) Điều kiện về tinh thần bao gồm: thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm đã dành cho con từ trước tới nay, điều kiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức, trình độ học vấn…của mẹ.

Để được nuôi con dưới 36 tháng tuổi trong trường hợp này, người bố ngoài đưa ra các chứng cứ chứng minh mẹ không đủ điều kiện cũng phải chứng minh mình có đủ hai điều kiện trên.

Như vậy nếu thuộc một trong hai trường hợp trên, bố sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con dưới 36 tháng tuổi sau ly hôn.


Tuy nhiên, khi con đủ 36 tháng tuổi, anh có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:

Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:

Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;
b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

Khi có yêu cầu của anh, Toà án sẽ xem xét lại điều kiện nuôi con của người vợ, nếu không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Thì toà án sẽ quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Mọi vướng mắc pháp lý vui lòng gọi:1900.1940 (nhấn máy lẻ phím 1) để được: Dịch vụ luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại Rất mong nhận được sự hợp tác!

7. Vợ có đi ly hôn được không khi chồng đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài ?

Chào luật sư công ty luật Minh Khuê. Em đang cần được tư vấn về vấn đề ly hôn đơn phương, rất mong được luật sư tư vấn giúp em. Em năm nay 29 tuổi, chồng em 28 tuổi. Em ở Quảng Nam, chồng em ở huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh. Năm 2010, em và chồng em có đăng kí kết hôn ở Càng Long, Trà Vinh. Sống với nhau đến năm 2012 thì em và chồng chia tay nhau, em trở về Quảng Nam. Lúc đó em và chồng em chưa làm đơn ly hôn, và cũng chưa làm đơn xin ly thân. Kể từ lúc về Quảng Nam, em và chồng em không còn liên lạc với nhau nữa, nhưng trên mặt pháp luật, em và chồng em vẫn đang ràng buộc nhau về mặt giấy tờ. Bây giờ cũng đã 5 năm trôi qua rồi, em muốn làm thủ tục ly hôn để đi thêm bước nữa, nhưng chồng em giờ đã sang Nhật xuất khẩu lao động, 2 năm nữa mới trở về. Em đã làm thủ tục đơn phương ly hôn gửi vào toà án huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh. Em được trả lời do chồng em đã đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài nên người ta không giải quyết cho em đơn phương ly hôn, phải đợi 2 năm nữa chồng em về thì mới có thể giải quyết được. Giờ em muốn sớm nhanh chóng hoàn tất thủ tục, em cần phải làm gì ạ ? Luật sư có thể tư vấn và đưa ra hướng giải quyết cho em được không ạ ?
Em rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư. Em xin cảm ơn!

Vợ có đi ly hôn được không khi chồng đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài ?

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện như sau:
"1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.

2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:

a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;

c) Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 của Bộ luật này;

d) Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật này.

3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam."
 

Điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm của Toàn án nhân dân cấp tỉnh: "Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 35 của Bộ luật này."

Như vây, đối với yêu cầu ly hôn mà một bên đương sự đang ở nước ngoài thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Khoản 2.1 Điều 2 
Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP  quy định về ly hôn có yếu tố nước ngoài đối với  trường hợp công dân Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với công dân Việt Nam đã đi ra nước ngoài như sau:

"a) Đối với những trường hợp uỷ thác tư pháp không có kết quả vì lý do bị đơn sống lưu vong, không có cơ quan nào quản lý, không có địa chỉ rõ ràng nên không thể liên hệ với họ được, thì Toà án yêu cầu thân nhân của bị đơn đó gửi cho họ lời khai của nguyên đơn và báo cho họ gửi về Toà án những lời khai hoặc tài liệu cần thiết cho việc giải quyết vụ án. Sau khi có kết quả, Toà án có thể căn cứ vào những lời khai và tài liệu đó để xét xử theo thủ tục chung.

b) Trường hợp bên đương sự là bị đơn đang ở nước ngoài không có địa chỉ, không có tin tức hoặc giấu địa chỉ nên nguyên đơn ở trong nước không thể biết địa chỉ, tin tức của họ, thì giải quyết như sau:

- Nếu bị đơn ở nước ngoài không có địa chỉ, không có tin tức gì về họ (kể cả thân nhân của họ cũng không có địa chỉ, tin tức gì về họ), thì Toà án ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 45 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự và giải thích cho nguyên đơn biết họ có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án cấp huyện nơi họ thường trú tuyên bố bị đơn mất tích hoặc đã chết theo quy định của pháp luật về tuyên bố mất tích, tuyên bố chết.

- Nếu thông qua thân nhân của họ mà biết rằng họ vẫn có liên hệ với thân nhân ở trong nước, nhưng thân nhân của họ không cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Toà án, cũng như không thực hiện yêu cầu của Toà án thông báo cho bị đơn biết để gửi lời khai về cho Toà án, thì coi đây là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ, từ chối khai báo, từ chối cung cấp những tài liệu cần thiết. Nếu Toà án đã yêu cầu đến lần thứ hai mà thân nhân của họ cũng không chịu cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Toà án cũng như không chịu thực hiện yêu cầu của Toà án thông báo cho bị đơn biết, thì Toà án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung. Sau khi xét xử Toà án cần gửi ngay cho thân nhân của bị đơn bản sao bản án hoặc quyết định để những người này chuyển cho bị đơn, đồng thời tiến hành niêm yết công khai bản sao bản án, quyết định tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi bị đơn cư trú cuối cùng và nơi thân nhân của bị đơn cư trú để đương sự có thể sử dụng quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật tố tụng."

 Hồ sơ, thủ tục ly hôn bao gồm:       

- Đơn xin ly hôn.

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên của vợ và chồng.

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng.

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giầy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

- Bản sao giấy khai sinh của các con (nếu có).

>> Tham khảo thêm:  Chồng đi nước ngoài vợ ở nhà tẩu tán tài sản giờ đơn phương xin ly hôn được không ?

8. Cách giải quyết để ly hôn với chồng nước ngoài khi đã bỏ về Việt Nam ?

Thưa luật sư, con có vài câu hỏi về luật hôn nhân mong luật sư tư vấn giúp ạ.Năm 2013 con có kết hôn với người Trung Quốc và con có qua bên đó sống một thời gian cuộc sống hôn nhân không được trọn vẹn giữa năm 2014 con bỏ về Việt Nam trong khi đó con chưa làm được giấy thủ tục ly hôn . Giờ con muốn hỏi luật sư con phải làm cách nào để làm được giấy ly hôn ạ?
Mong luật sư tư vấn giúp con.Con cảm ơn luật sư nhiều .

>> Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi:  1900.1940

 

Trả lời:

"Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 . Ly hôn có yêu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó."

Nếu bạn và chồng đã đăng ký kết hôn ở nước ngoài thì bạn cần phải làm thủ tục ghi trú kết hôn tại ủy ban nhân dân cấp huyện nơi bạn có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam. Thủ tục ghi trú tại ủy ban nhân dân cấp huyện được đặt ra khi bạn cung cấp được giấy chứng nhận đăng ký kết hôn được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp.

Sau khi thực hiện thủ tục ghi trú kết hôn bạn có thể nộp đơn ly hôn tại tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bạn còn hộ khẩu thường trú tại Việt Nam. Việc giải quyết ly hôn phụ thuộc vào việc bạn cung cấp thông tin của bị đơn là chồng bạn như thế nào để tòa án có căn cứ liên lạc giải quyết.

>>  Bài viết tham khảo thêm: Thời gian, thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương ? 

9. Ly hôn ở nước ngoài và vấn đề cư trú sau ly hôn ?

Chào luật sư cho em hỏi gia đình em làm giấy tờ diện chăm sóc người già, trong đó em là người chăm sóc chính, còn vợ em và con đi theo. Hiện giờ bộ đi trú úc đã chấp nhận gia đình em được thường trú ở đó. Tuy nhiện hiện giờ em với vợ em muốn ly hôn ? Vậy chúng em được giải quyết ở úc không ? Sau khi giải quyết ly hôn xong thì vợ em có phải bị trục suất về Việt Nam không ?
Em cảm ơn luật sư nhiều.

>> Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi:  1900.1940

 

Trả lời:

Nếu vợ chồng bạn đang thường trú tại úc thì vợ chồng có thể được giải quyết ly hôn tại úc và tiến hành thủ tục ghi trú bản án này tại Việt Nam.

"Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài (Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 )

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

Điều 125. Công nhận, ghi chú bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về hôn nhân và gia đình

1. Việc công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài có yêu cầu thi hành tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

2. Chính phủ quy định việc ghi vào sổ hộ tịch các việc về hôn nhân và gia đình theo bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam; quyết định về hôn nhân và gia đình của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài."

Đối với việc cư trú sau ly hôn : Việc vợ bạn có bị trục xuất về nước hay không phụ thuộc vào việc vợ bạn cư trú bất hợp pháp ở úc hay không. Đối với nội dung này chủ yếu áp dụng luật pháp về cư trú cuả Úc.

>> Bài viết tham khảo thêm: Thủ tục ly hôn khi hai vợ chồng đang định cư bên Úc ? 

 

10. Thủ tục ly hôn với người nước ngoài khi bị trục xuất về Việt Nam ?

Xin chào Luật Minh Khuê! Em có câu hỏi mong được giải đáp: Em đang quen 1 anh Việt kiều Canada. Cả gia đình anh này đi vượt biên năm 1975, ai cũng có quốc tịch ngoài anh ấy. Vì anh ấy bị trượt kỳ thi lấy quốc tịch 1 lần nên từ đó anh không thi nữa, anh cũng nghĩ đã sống ở Canada lâu rồi khoảng 30 năm thì sẽ không có chuyện gì. Nhưng không ngờ 2 năm trước anh đã bị trục xuất về VN. Vì biết sắp bị về Việt Nam nên anh đã lấy vợ tây người Canađá để mong đc ở lại Canada. Nhưng cuối cùng anh vẫn về. Anh đã làm thủ tục li dị trước khi về VN nhưng hồ sơ chưa xong thì anh đã bị trục xuất rồi. Sau đó luật sư ở Canada nói hồ sơ của anh đã hết hạn phải làm lại từ đầu và xin giấy tạm trú của anh ở vn.
Bây giờ anh đã lấy được quốc tịch Vn, và em với anh muốn kết hôn. Thì luật sư cho em hỏi là anh ấy có thể lấy giấy độc than ở Việt Nam để kết hôn với em không? Hay anh ấy phải có giấy li dị ở canada, tới nay đã 2 năm rồi mà giấy bên Canada vẫn chưa xong, em không hiểu tai sao anh ấy đã bị trục xuất về vn nghĩa là anh ấy đương nhiên đang ở đây thì tại sao luật sư bên đó còn cần giấy chứng nhận anh đang ở vn ạ? em hiện giờ đang có em bé nên muốn kết hôn nhanh ạ, em đã đính hôn năm ngoái ?
Kính mong luật sư giải đáp giúp em! Em xin chân thành cảm ơn luật sư!

Trả Lời:

Theo quy định tại Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia định 2014:

"Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó."

Theo thông tin mà bạn cung cấp, tại thời điểm mà người yêu bạn yêu cầu ly hôn, anh này và người vợ đều ở Canada, do đó việc lý hôn của họ được giải quyết theo quy định của pháp luật Canada. Do đó, nếu bên phía Canada vẫn chưa giải quyết xong thủ tục ly hôn cho anh này và vợ thì về mặt pháp lý, họ vẫn là vợ chồng. Do đó, anh này sẽ không được cấp xác nhận độc thân.

Việc bạn hỏi anh này có thể làm thủ tục cấp giấy xác nhận độc thân ở Việt Nam để kết hôn với bạn hay không. Theo quy định khoản 1 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, anh này là công dân Việt Nam, có đăng ký tam trú, nếu có đủ điều kiện để kết hôn theo quy định của pháp Luật Việt Nam thì có thể được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Luật Hôn nhân và Gia đình quy định về Điều kiện kết hôn như sau:

"Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính." Mặt khác, một trong những hành vi bị cấm theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 là " Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ."

Do đó, khi chưa giải quyết xong việc ly dị với người vợ Canada thì anh này vẫn là người đang có vợ và không đủ điều kiện kết hôn với bạn. Điều này cũng có nghĩa là để được cấp giấy xác nhận độc thân tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và kết hôn với bạn, anh này phải thực hiện xong việc ly hôn với người vợ Canada. Vì hồ sơ yêu cầu ly hôn của anh này đã hết hiệu lực theo quy định của pháp luật Canada, mặt khác anh này đã có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam cho nên có thể yêu cầu giải quyết việc ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Về vấn đề bạn hỏi, tại sao anh này đã bị trục xuất về Việt Nam nghĩa là anh này đương nhiên đang ở đây mà luật sư bên đó còn cần giấy chứng nhận anh đang ở Việt Nam. Điều này liên quan đến các vấn đề về trình tự, thủ tục về mặt tư pháp và được quy định bởi pháp luật Canada. Do đó, luật sư của anh này chỉ đưa ra những yêu cầu về giấy tờ cần thiết cho hồ sơ xin ly hôn của anh này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh KHuê