1. Thay đổi mức cấp dưỡng cho con sau ly hôn?

Tôi muốn hỏi: Hiện tại hai vợ chồng tôi đã ly hôn được hơn một năm, con gái tôi được 6 tuổi theo mẹ (tôi làm công chức cấp xã, vợ cũ tôi làm giáo viên). Khi ra tòa cô ấy có yêu cầu tôi chu cấp 1,5 triệu đồng/ 1 tháng tôi đồng ý. Vì khi đó tôi công tác trên vùng đặc biệt khó khăn nên được hưởng thêm 70% lương theo nghị định 116/NĐ-CP là 5 năm lương tôi là 7,5 tr. Nhưng bây giờ tôi đã hưởng hết mức lương đó quay về mức 5,1 tr đồng/ tháng.
Và tôi có vay ngân hàng 100 tr để làm nhà mỗi tháng phải trả cả gốc và lãi 3 tr, ngoài ra còn các khoản chi khác. Tổng cộng là hai khoản là 4,5 tr còn lại tôi không đủ chi tiêu trang trải cuộc sống. Vậy tôi muốn làm đơn xin giảm tiền phụ cấp nuôi con được không ? Mẫu nhơn như thế nào ?
Mong các vị luật sư tư vấn giúp. Xin cảm ơn.

Tư vấn ly hôn: Ai được quyền nuôi con - Cafe sáng VTV3

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi yêu cầu tư vấn về bộ phận tư vấn luật của chúng tôi. Nội dung câu hỏi của bạn được chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

Theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tại Khoản 2 Điều 82 quy định: " Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con."

Mức cấp dưỡng quy định như sau: ( Điều 116)

1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Như vậy, theo quy định trên:

Thứ nhất, mức cấp dưỡng là do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người giám hộ của người đó thỏa thuận. Trong trường hợp của bạn, mức cấp dưỡng là do bạn và vợ( cũ) của bạn thỏa thuận.

Thứ hai, mức cấp dưỡng phải căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng.

Thứ ba, mức cấp dưỡng có thể thay đổi khi có lý do chính đáng và do các bên thỏa thuận, không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong trường hợp của bạn, qua những thông tin bạn cung cấp có thể thấy, mức thu nhập của bạn hiện ít hơn trước và điều kiện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng bị thay đổi. Vì sau khi trừ đi các khoản chi tiêu cần thiết cho cuộc sống của mình thì số tiền cấp dưỡng 1,5 triệu đồng/tháng là không hợp lý với điều kiện hiện tại của bạn. Do đó bạn hoàn toàn có thể thỏa thuận với vợ (cũ) của mình để thay đổi mức cấp dưỡng cho phù hợp với điều kiện hiện tại của bạn. Trường hợp hai bên không đạt được thỏa thuận thì bạn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi mức cấp dưỡng cho bạn.

Bạn cần chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Tòa án nhân dân nơi đã giải quyết ly hôn cho bạn trước đây hoặc tòa án nơi vợ bạn thường trú. Hồ sơ yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng gồm:

- Đơn yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng;

- Bản sao bản án hoặc quyết định của tòa án giải quyết việc ly hôn;

- Bản sao hộ khẩu hoặc CMND của bạn;

- Các giấy tờ chứng minh về điều kiện cấp dưỡng của bạn thay đổi: như giấy tờ chứng minh thu nhập hiện tại, sổ vay nợ ngân hàng,..

Nội dung đơn bạn cần trình bày cụ thể hoàn cảnh của bản thân và yêu cầu được giảm mức cấp dưỡng. Vì pháp luật không quy định về mẫu đơn xin thay đổi mức cấp dưỡng nên bạn có thể viết tay hoặc tham khảo các mẫu đơn tương tự hoặc đến tại Tòa án để được hướng dẫn.

>> Xem thêm: Tiền cấp dưỡng nuôi con khi bố mẹ ly hôn ?

2. Vấn đề cấp dưỡng của Vợ/Chồng cho các con khi ly hôn ? mức tiền cấp dưỡng nuôi con theo luật ?

Tiền cấp dưỡng của cha/Mẹ được xác định như thế nào theo quy định của pháp luật. Luật Minh Khuê tư vấn và làm rõ các quy định của pháp luật hiện hành về vấn đề này:

Vấn đề cấp dưỡng của Vợ/Chồng cho các con khi ly hôn ? mức tiền cấp dưỡng nuôi con theo luật ?

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của chúng tôi, chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Vấn đề 1: Thủ tục ly hôn

Điều 51.Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn (Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)

"1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ cgiủa họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi"

Điều 56 Ly hôn theo yêu cầu của một bên ( Luật hôn nhân gia đình năm 2014)

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Căn cứ vào quy định trên cùng với thông tin mà bạn cung cấp thì bạn hoàn toàn có thể làm đơn xin ly hôn .

Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

+ Đơn xin ly hôn đơn phương

+ Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

+ Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng

+ Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng

+ Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

+ Bản sao giấy khai sinh của con.

Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú ( nếu ly hôn thuận tình)

Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi chồng cư trú ( bị đơn) nếu ly hôn đơn phương

Tòa án nhân dân cấp tỉnh nếu ly hôn có yếu tố nước ngoài

Lưu ý: Đối với trường hợp đăng ký kết hôn tại UBND xã phường, mọi thủ tục chấm dứt quan hệ hôn nhân sẽ tiến hành ly hôn tại Tòa án thông qua quyết định ly hôn. Trường hợp xe giấy đăng ký kết hôn sẽ không làm chấm dứt quan hệ hôn nhân.

Vấn đề 2: Bạo lực gia đình (Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh ,trật tự,an toàn xã hội;phòng cháy và chữa cháy;phòng chống bạo lực gia đình)

“Điều 49. Hành vi xâm hại sức khỏe thành viên gia đình

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình.

2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình;

b) Không kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu điều trị trong trường hợp nạn nhân cần được cấp cứu kịp thời hoặc không chăm sóc nạn nhân trong thời gian nạn nhân điều trị chấn thương do hành vi bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân từ chối.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với các hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này”

Điều 51. Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Tiết lộ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc bí mật đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm;

b) Sử dụng các phương tiện thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình;

c) Phổ biến, phát tán tờ rơi, bài viết, hình ảnh, âm thanh nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nạn nhân.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này;

b) Buộc thu hồi tư liệu, tài liệu, tờ rơi, bài viết, hình ảnh, âm thanh đối với hành vi quy định tại Điểm a, c Khoản 2 Điều này

Vấn đề 3: Thay đổi họ tên cho con sau ly hôn

Khoản 1, 2 điều 27 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

"Điều 27. Quyền thay đổi họ, tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó."

Khoản 10 Điều 1 Nghị định 06/2012/NĐ-CP quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình, chứng thực quy định chi tiết như sau:

Việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch cho người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ .

Đối với việc thay đổi họ, tên, cho người từ đủ 9 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc cho người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi trở lên, thì phải có ý kiến đồng ý của người đó thể hiện trong Tờ khai; trường hợp xác định lại dân tộc cho con dưới 15 tuổi phải nộp văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc xác định lại dân tộc cho con.

Người yêu cầu thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch có thể trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trong trường hợp gửi qua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ phải là bản sao có chứng thực; trường hợp trực tiếp thì nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực. Riêng đối với việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; hoặc việc cải chính hộ tịch, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho người nước ngoài trước đây đã đăng ký khai sinh trước cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, thì phải trực tiếp nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp, nơi có thẩm quyền giải quyết các việc hộ tịch nêu trên.

2. Trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch hoặc cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp ghi vào Sổ đã đăng ký khai sinh trước đây và Quyết định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của đương sự.

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.

Nội dung và căn cứ thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính phải được ghi chú vào cột ghi những thay đổi sau này của Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh.”

Như vậy, đối với trường hợp sau ly hôn, người mẹ muốn đối họ cho con, cần có sự đồng ý của người cha về thực hiện đổi họ cho con vì con là con chung của vợ chồng trong thời ký hôn nhân, hai người có quyền và nghĩa vụ ngang nhau.

>> Xem ngay: Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn được quy định như thế nào ?

3. Tư vấn thủ tục ly hôn và vấn đề cấp dưỡng tiền nuôi con sau ly hôn sẽ được thực hiện như thế nào ?

Luật Minh Khuê tư vấn thủ tục ly hôn và vấn đề cấp dưỡng tiền nuôi con sau ly hôn và các vấn đề pháp lý phát sinh đối với hoạt động trên:

Tư vấn thủ tục ly hôn và vấn đề cấp dưỡng tiền nuôi con sau ly hôn sẽ được thực hiện như thế nào ?

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gứi thắc mắc đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào thông tin bạn cung cấp xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất về thủ tục ly hôn

Về hồ sơ bao gồm:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn hoặc đơn xin ly hôn đơn phương

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Sổ hộ khẩu của vợ, chồng (bản sao có chứng thực)

- Chứng minh thư nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực)

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

- Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực, nếu có).

Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của là tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong hai người cư trú.

Sau khi đã có đủ các giấy tờ trên chị nộp lên toà án và nộp án phí (khi toà án đã thụ lý). Án phí với các vụ án ly hôn không phân chia tài sản là 200.000 đồng.

Về thời gian giải quyết thuận tình ly hôn:

+ Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

+ Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

+ Đối với trường hợp thuận tình ly hôn thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Đối với trường hợp ly hôn đơn phương thì trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày ra quyết định hòa giải không thành tòa sẽ tiến hành mở phiên tòa xét xử

Thứ hai về quyền nuôi con sau khi ly hôn được quy định trong Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

" Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Theo đó trước hết sẽ do hai vợ chồng tự thỏa thuận với nhau trường hợp không thỏa thuận được thì tòa án sẽ giao con cho một người trực tiếp nuôi dưỡng dựa trên quy định tại điều luật trên.

Thứ ba là về phân chia tài sản sau khi ly hôn được quy định như sau:

" Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng."

Theo đó tài sản chung của vợ chồng được chia đôi cho cho hai người có tính đến yếu tố đóng góp và hoàn cảnh của hai bên, yếu tố lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng.

Chào công ty luật MInh Khuê, gia đình tôi gặp một số rắc rối nhỏ về luật mong được quý công ty giúp đỡ. Tôi có 1 chị gái sinh năm 1988, lấy chồng năm 2010, có 2 con và đã ly hôn tháng 5/2016. Sau đó chị tôi có nhu cầu cắt khẩu tại nhà chồng chồng cũ để nhập lại về nhà mẹ đẻ, tuy nhiên trong quá trình cắt khẩu, nhà chồng cũ không chịu giao sổ hộ khẩu và gây khó dễ cho chị tôi. Vậy tôi xin quí công ty tư vấn giúp cách làm thế nào để chị tôi có thể được chuyển khẩu về nhà cũ. Tôi xin cảm ơn! Regards, Xuân Thành

Điều kiện tách khẩu được quy định trong luật cư trú như sau:

" Điều 27. Tách sổ hộ khẩu Luật cư trú năm 2006 (Luật cư trú sửa đổi, bổ sung năm 2013)

1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

Theo đó trong trường hợp này vợ bạn phải có sự đồng ý của chủ hộ khẩu thì mới được quyền tách khẩu. Nếu chồng bạn không đồng ý thì bạn có thể nhờ đến sự giúp đỡ của công an xã.

Em chào vp luật Minh Khuê. Anh chị cho em hỏi về thủ tục ly hôn đơn phương ạ. Bên đối phương không chịu đưa giấy tờ cho em làm thủ tục có biện pháp nào giải quyết không ạ? Em cảm ơn anh chị! Đã gửi từ iPhone của tôi

khi bạn thiếu những giấy tờ trong hồ sơ ly hôn, bạn có thể thực hiện những cách sau:

- Về sổ hộ khẩu: Liên hệ với công an cấp phường, xã nơi anh thường trú nhờ nơi đây xác nhận rằng anh là nhân khẩu thường trú tại địa phương. Việc xác nhận này anh có thể làm một đơn riêng, cũng có thể nhờ công an xác nhận ngay vào đơn xin ly hôn.

- Về giấy đăng ký kết hôn: Liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi anh đăng ký kết hôn trước đây để xin cấp bản sao.

- Về khai sinh: Liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi anh đăng ký khai sinh cho con trước đây để xin cấp bản sao.

Chào luật sư, Trường hợp của tôi như sau: Vợ chồng tôi kết hôn năm 2008, tháng 02/2016 Ba chồng tôi có di chúc lại cho chồng tôi một căn nhà, Giờ giấy tờ nhà đã chuyển tên cho chồng tôi, Vậy giờ tôi muốn thêm tên mình vào thì thủ tục như thế nào? Nếu không thêm tên tôi vào thì khi ly hôn tôi có được quyền lợi gì trong căn nhà đó không? Cám ơn luật sư đã xem thư tôi, mong luật sư phản hồi dể hiểu dùm tôi vì tôi đọc nhiều điều khoản này điều khoản nọ tôi rối, không hiểu. Tôi cám ơn luật sư. Tôi cám ơn và chúc luật sư có cuộc sống vui vẻ, thoải mái, thành công. Trân trọng,

Ba chồng bạn để di chúc lại cho riêng chồng bạn thì trong trường hợp này mảnh đất được xác định là tài sản riêng của chồng bạn, sau khi ly hôn bạn sẽ không được chia. Nếu bạn muốn có tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải có sự đồng ý của chồng xác nhập tài sản chung vào tài sản riêng theo quy định sau:

" Điều 46. Nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung

1. Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.

2. Tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó.

3. Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác."

Theo đó nếu chồng chị đồng ý thì mình sẽ viết một văn bản thỏa thuận xác lập mảnh đất đó vào tài sản chung của hai vợ chồng và tiền hành làm thủ tục đính chính lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên chị nữa.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm: Hỏi về việc ly hôn có phải bồi thường tuổi thanh xuân cho người vợ là bao nhiều tiền ?

4. Tư vấn về mức cấp dưỡng và việc giữ căn nhà cho con khi bố mẹ ly hôn ?

Thưa luật sư! Tôi tên là N năm nay 35 tuổi. chồng tôi 44 tuổi. hiện tại tôi có 1 bé gái năm nay 7 tuổi. chúng tôi kết hôn được 8 năm rồi. trong suốt thời kỳ hôn nhân, tôi không được hạnh phúc với chồng, vì lý do: chồng tôi có tính lăng nhăng, trai gái, ăn chơi, cờ bạc, bia rượu liên tục khiến cho tôi không có được sự yên tâm và tin tưởng ở chồng. lúc nào cũng lo lắng bất an.

Và đều quan trọng nữa là hay nói sai sự thật với những người bên ngoài và lúc nào cũng nói xấu, chỉ trích vợ mình với người ngoài. mặt khác, chồng tôi ham chơi hơn ham làm, khôn nhà dại chợ. không cùng tôi làm ăn và nuôi dạy con cái nên người mà suốt ngày chỉ biết mang những thứ trong nhà của mình đi cho người khác để chứng tỏ với người ngoài chồng tôi là 1 người biết quan tâm đến người khác và thương yêu vợ con, nhưng thực tế không phải như vậy? chồng tôi đi làm bên ngành du lịch của nước ngoài, nhưng không hề biết tiết kiệm hay lo cho gia đình mà chỉ hưởng thụ bản thân, thậm ý không mua nổi cho con được thùng sữa thì nói chi đến những việc lớn lao khác. Vì có 1 người chồng như vậy nên tôi phải tự thân mình lo mọi chuyện, tôi có mở 1 công ty riêng, với biết bao vất vã nhưng còn phải vừa lo kinh doanh, vừa lo sản xuất, và việc quan trọng nhất là lo cho con gái của tôi, vừa làm cha, vừa làm mẹ để dạy con học mỗi ngày. thời gian gần đây, chồng tôi đi không về nhà, 4 đến 5 ngày mới về 1 lần, hôm sau lại đi tiếp. tôi tìm hiểu thì biết được chồng tôi có bồ và ăn ở với cô ta được 1 thời gian rồi. về tài sản thì trước đây chồng tôi có nhờ 1 người bạn đứng tên mua nhà, căn nhà hiện chúng tôi đang ở, đã 8 năm nay nhưng hiện tại chồng tôi chưa chịu sang tên nhà. sau nhiều lần chồng tôi đòi ly dị thì nói rằng căn nhà này khi con gái tôi được 18 tuổi sẽ sang tên cho con, nhưng bản tính của chồng tôi là người rất hay thay đổi, hôm nay nói 1 nhưng ngày mai nói 2. tôi không còn tin bất kỳ đều gì từ chồng tôi nữa. vì vậy tôi nhờ luật sư tư vấn giúp tôi, tôi sẽ làm những thủ tục gì để giữ lại căn nhà này cho con tôi sau này mà không bị chồng tôi lấy lại. xin nói thêm, hiện tại giấy tờ nhà tôi đang lưu giữ và vẫn đứng tên bạn của chồng tôi. và chồng tôi có đề nghị ly hôn sẽ chu cấp cho con tôi mỗi tháng 3 triệu thì tôi cần làm những thủ tục gì để khi ly hôn xong vẫn giữ được tài sản cho con và nhận số tiền chu cấp nuôi con của chồng tôi ?

Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư đã tư vấn giúp. Xin chào!

Trả lời:

Muốn con bạn sau này có quyền sở hữu ngôi nhà thì bạn phải lập văn bản tặng cho ngôi nhà cho con. Do con bạn chưa đủ tuổi nên ngoài tên của con bạn thì trên hợp đồng tặng cho này thì còn ghi tên bạn hoặc chồng bạn (là người đại diện cho con quản lý tài sản của con đến khi con bạn đủ 18 tuổi). Sau đó văn bản đó phải được công chứng và chứng thực.

Điều 122 Luật nhà ở năm 2014: Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở.

1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng.

Điều 116 Luật hôn nhân gia đình 2014: quy định Mức cấp dưỡng

1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Như vậy, về mức cấp dưỡng, anh chị có quyền thỏa thuận. Nếu muốn anh cấp dưỡng 3 triệu khi ly hôn, chị có thể lập thành văn bản thỏa thuận giữa hai người.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn ly hôn, giành quyền nuôi con và mức cấp dưỡng ?

5. Hướng dẫn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng theo quyết định công nhận thuận tình ly hôn ?

Thưa luật sư, Tôi tên là V.T.N.Đ đang sống tại Quảng Ninh. Năm 2010 tôi ly hôn với chồng khi con chưa được 1tuổi, không có tài sản chung. Trong quyết định ly hôn thỏa thuận chồng tôi cấp dưỡng hàng tháng với mức 1 triệu đồng. Tuy nhiên, anh ấy không thực hiện. Tôi yêu cầu cơ quan thi hành án làm nhiệm vụ thì thu được 3 tháng. Từ đó tới nay dừng cấp dưỡng với lý do lương người bố thấp, không đủ điều kiện cấp dưỡng. Vậy tôi có quyền tiếp tục yêu cầu không ? hoàn cảnh của tôi rất khó khăn, lương của tôi rất thấp ?
Xin cảm ơn quý luật sư hỗ trợ!

Trả lời:

Khi chồng bạn có tài sản cấp dưỡng, bạn lại có quyền yêu cầu thi hành án. Và do cấp dưỡng theo tháng nên nếu bây giờ, tức tháng 11/2015 anh ấy có tài sản, bạn có quyền yêu cầu thi hành án cho nghĩa vụ cấp dưỡng của tháng 11 này và 5 năm trở về trước (tức 60 tháng trở về trước, chỉ yêu cầu những tháng anh ấy chưa thực hiện thôi). Bạn có quyền yêu cầu thi hành án cấp dưỡng trở lại 60 tháng trước vì:

Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2008: Thời hiệu yêu cầu thi hành án

1. Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.

Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

>> Tham khảo bài viết liên quan:

+ Đơn yêu cầu thi hành án

+ Cơ quan thi hành án dân sự trả lại bản án, quyết định cho Tòa án trường hợp nào?

6. Sau khi ly hôn cần phải cấp dưỡng cho vợ con như thế nào ?

Thưa luật sư, Xin cho em hỏi : Hai vợ chồng sống chung được hơn 2 năm và có 1 con được 10 tháng. Vì 1 số chuyện gia đình mà vợ cắt tay tự vẫn tại nhà. Và gia đình bên vợ bắt vợ và con của e về. Vậy thì khi ly hôn e có cần cấp dưỡng không ?

Sau khi ly hôn cần phải cấp dưỡng cho vợ con như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân về tiền cấp dưỡng, gọi: 1900.6162

Trả lời:

- Theo Khoản 2 Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau : " Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con."

Như vậy, sau khi ly hôn với vợ bạn , bạn có nghĩa vụ phải cấp dưỡng cho con . Khi ly hôn vợ chồng bạn sẽ thỏa thuận về vấn đề cấp dưỡng cho con theo Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định : " Các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm ngừng cấp dưỡng trong trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết."

>> Tham khảo bài viết liên quan: Quy định mới về mức tiền trợ cấp nuôi con khi bố mẹ ly hôn?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê