1. Thời hạn tòa án triệu tập khi tiến hành ly hôn đơn phương?

Thưa luật sư, cho tôi hỏi: Tôi ở Lâm Đồng, chồng tôi ở quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh. Tôi đã nộp đơn ly hôn đơn phương và đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng vào ngày 20/10/2018 mà sao đến nay hơn một tháng rồi vẫn chưa có giấy triệu tập của tòa án. Tôi phải đợi bao lâu mới có giấy triệu tập? Xin cảm ơn luật sư đã tư vấn!
Người hỏi: Ngọc Trâm

Thời hạn tòa án triệu tập khi tiến hành ly hôn đơn phương ?

Trả lời:

Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định:

"1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

2. Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

3. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

4. Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo."

Căn cứ theo quy định pháp luật và những gì bạn trình bày thì bạn đã nộp đơn ly hôn đơn phương và đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng vào ngày 20/10/2018 như vậy hồ sơ của bạn không thiếu giấy tờ gì và vụ việc này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nơi bạn nộp.

Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thời hạn chuẩn bị xét xử thì thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn, tranh chấp về hôn nhân gia đình là bốn tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng.

Như vậy, nếu quá thời hạn này mà Tòa án không giải quyết cho bạn, bạn có thể khiếu nại tới cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết.

>> Tham khảo ngay: Căn cứ để ly hôn đơn phương? Thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn đơn phương ? Hồ sơ giấy tờ cần chuẩn bị khi ly hôn đơn phương ?

2. Hỏi về ly hôn đơn phương khi tòa án có thư mời nhưng chồng tôi không đến, cũng không hợp tác ghi bản tự khai?

Thưa luật sư, xin hỏi: tôi làm đơn xin ly hôn đơn phương. Tòa án có thư mời nhưng chồng tôi không đến, cũng không hợp tác ghi bản tự khai. Lý do tôi xin ly hôn: đã ly thân gần 02 năm, bản thân tôi mắc bệnh trầm cảm vì bế tắc trong cuộc sống vợ chồng (có bệnh án), chồng tôi không chịu làm việc, mọi phần lo kinh tế tôi đều phải tự gánh vác. Anh ham nhậu, lại đang ngoại tình (chắc chắn đang ngoại tình nhưng bằng chứng chứng minh yếu). Tuy có mâu thuẫn nhưng chúng tôi không xô xát, cãi vã, chồng không bạo hành. Vậy tòa có xử cho tôi được ly hôn không? Cảm ơn luật sư!
- Nguyễn Thị Thanh Vân -

3. Ly hôn đơn phương thì làm như thế nào? Tại sao tòa án lại trả lại đơn xin ly hôn của tôi?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi và chồng tôi cưới nhau năm 2013 nhưng trong quá trình chung sống với nhau, đến năm 2016, vợ chồng sống với nhau không hạnh phúc nên tôi quyết định ly hôn nhưng chồng tôi không đồng ý ký đơn ly hôn nên tôi đã gửi đơn ly hôn lên Toà án nhân dân quận Tân Phú - hộ khẩu thường trú của chồng tôi. Nhưng trong quá trình xác định chỗ ở CAND quận Tân Phú nói là hộ khẩu thường trú thì có đăng ký tại đây nhưng chỗ ở hiện nay không phải là ở đây nên Toà án đã gửi trả lại đơn và giấy kết hôn của tôi. Cho tôi hỏi bây giờ tôi muốn ly hôn đơn phương thì làm như thế nào ạ? Cảm ơn luật sư!

Luật sư: Lê Minh Trường - Tư vấn thủ tục ly hôn và quyền nuôi con sau hôn nhân trên VTV3

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn cần xác định một số nội dung sau để giải quyết vấn đề của mình:

Thứ nhất, lý do ly hôn để viết vào nội dung đơn ly hôn:

Bạn nêu rằng bạn muốn ly hôn và chồng bạn cũng muốn ly hôn nhưng không chịu ký nhận vào đơn ly hôn thì bạn có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương từ ly hôn theo yêu cầu của một bên. Nếu để tòa án giải quyết cho bạn ly hôn theo yêu cầu của một bên thì bạn phải đảm bảo các điều kiện của pháp luật quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Như vậy nếu chỉ có một mình bạn ký nhận vào đơn ly hôn thôi thì bạn ngoài việc phải nêu các lý do về việc chồng có hành vi bạo lực gia đình, ngoại tình, sống ly thân, có hành vi đánh cờ bạc tẩu tán tài sản của gia đình, ..... hành vi khác dẫn đên ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích của phía đối phương, ngoài ra bạn sẽ phải có căn cứ chứng minh về hành vi đó thực sự là có thật và đang xảy ra hoặc đã xảy ra trên thực tế.

Thứ hai, thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân:

Để xác định tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn, thì tòa án sẽ căn cứ vào nơi cư trú và làm việc của công dân cụ thể theo quy định của Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 như sau:

"Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

..."

Như vậy, nếu khi bạn tiến hành đơn phương ly hôn thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết là tòa án nhân dân cấp huyện nơi mà bị đơn (chồng bạn) đang thường trú hoặc tạm trú hoặc làm việc, mặc dù bạn gửi đúng đơn lên tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn đang thường trú nhưng theo xác nhận của cơ quan công an thì chồng bạn hiện đang không ở nơi thường trú, việc quy định một trong các tòa án trên có thẩm quyền giải quyết để nhằm đảm bảo quyền được biết về vụ việc khởi kiện liên quan trực tiếp đến quyền lợi của mình, việc không xác định được vấn đề họ đang ở nơi thường trú sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của họ, nên tòa án sẽ trả lại đơn cho bạn vì mặc dù họ đăng ký hộ khẩu thường trú nhưng không đảm bảo đúng bản chất của nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: "Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú". ( khoản 1 Điều 12 Luật cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013).

Nếu xác nhận họ không ở đó một thời gian dài theo Điều 23 Luật cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013 thì:

"1. Người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn mười hai tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú."

Nếu bản chất họ không thuộc diện đăng ký thường trú ở đó nữa, thì theo luật cư trú thì tòa án có cơ sở để trả lại đơn cho nguyên đơn.

Nếu bạn muốn xác định tòa án nhân dân có thẩm quyền thì bạn có thể gửi đơn đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn đang tạm trú hoặc làm việc, hoặc nếu chồng ban có thể thỏa thuận với ban về việc Tòa án nhân dân quận Tân Phú có thẩm quyền giải quyết vụ việc trên thì Tòa án nhân dân quận Tân Phú sẽ vẫn tiếp nhận đơn của bạn.

Thứ ba, hồ sơ giải quyết ly hôn:

- Đơn ly hôn;

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản gốc);

- Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu hoặc sổ tam trú ( bản sao chứng thực);

- Giấy khai sinh của con ( bản sao chứng thực);

- Giấy tờ liên quan đến tài sản và tài liệu liên quan.

>> Tham khảo ngay: Tư vấn ly hôn đơn phương khi đã ly thân?

4. Ly hôn đơn phương nhưng Tòa án từ chối thụ lý?

Tôi đã nộp hết giấy tờ lên Tòa án. Nhưng họ bắt tôi đi xác nhận chồng tôi đang ở nhà thì họ mới giải quyết cho. Nhưng chồng tôi đi Sài Gòn để trốn, tôi phải làm sao. Vợ chồng tôi ly thân hơn một năm rồi. Xin cảm ơn!
- T.A -

Luật sư tư vấn và hướng dẫn giải quyết tranh chấp quyền nuôi con sau ly hôn, gọi: 1900.6162

>> Luật sư trả lời: Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương và mẫu đơn xin ly hôn đơn phương?

5. Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương?

Thưa luật sư : Quê của em ở Bình Định, em có chồng ở Kon Tum. Trong thời gian sống chung với nhau người chồng thường đánh đập em, hiện nay em về quê nhà em ở Bình Định sinh sống và người chồng của em đang đi trại ở Bình Định. Em có nộp đơn ly hôn đơn phương lên Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum mà không giải quyết. Vậy mong luật sư cho em biết em có thể nộp đơn ở Bình Định được không? Em xin cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Ly hôn theo yêu cầu của một bên:

"1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

Về thủ tục ly hôn đơn phương, hồ sơ ly hôn, trình tự ly hôn đơn phương bạn có thể tham khảo tương tự như các trường hợp đã được tư vấn ở trên.

Do bạn nộp đơn ly hôn đơn phương lên tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum mà không giải quyết thì là đúng vì không thuộc thẩm quyền của tòa, bạn phải nộp đơn đến tòa án nhân dân Thành phố Kon Tum.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thẩm quyền thụ lý giải quyết án ly hôn đơn phương?

6. Các trường hợp chồng được ly hôn đơn phương và Tòa án có thẩm quyền giải quyết?

Xin cho hỏi một trường hợp muốn ly hôn với vợ mà hiện tại đã có 3 người con có thể đơn phương ly hôn hay không? Xin cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Ly hôn đơn phương là việc ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ/chồng, tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Lưu ý: Vợ đang mang thai hoặc sinh con, nuôi con nhỏ con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương (theo khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Như vậy, nếu trong 03 con của bạn không có con dưới 12 tháng tuổi và vợ bạn không đang mang thai thì bạn có quyền ly hôn đơn phương nếu có các căn cứ chính đáng theo quy định trên.

Xin nhờ luật sư tư vấn hộ: Vợ chồng đã ly hôn, con ở với mẹ, nay mẹ đã mất (con 12 tuổi), vậy quyền và trách nhiệm nuôi con thuộc về ai (chồng đã có gia đình riêng)? Xin cảm ơn!

Theo quy định tại Điều 71 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì quyền và nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con cái trước tiên thuộc về cha, mẹ của cháu, cụ thể như sau:

“Điều 71. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng

1. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình."

Do đó, khi mẹ cháu bé mất, nếu ba cháu không thuộc trường hợp bị hạn chế quyền đối với con chưa thanh niên (theo Điều 85 và Điều 86 Luật Hôn nhân và gia đình 2014) thì ba cháu là người có quyền và nghĩa vụ đương nhiên, chăm sóc nuôi dưỡng cháu theo pháp luật cho dù có gia đình mới hay không.

Xin Luật sư hướng dẫn thủ tục và các bước để được ly hôn trong điều kiện vợ chồng đồng ý ly hôn. Chân thành cảm ơn!

Hồ sơ chuẩn bị thuận tình ly hôn bao gồm:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của Tòa án nhân dân cấp huyện).

- Bản chính giấy chứng nhận đăng kí kết hôn của hai vợ chồng.

- Bản sao chứng thực giấy chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu của 2 vợ chồng.

- Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con chung (nếu có).

- Bản sao chứng thực giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản chung của 2 vợ chồng: như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe,…

Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu về việc xin ly hôn tại TAND;

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ trong thời hạn khoảng 7-15 ngày, Tòa án kiểm tra đơn và nếu đầy đủ thì Tòa thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật để xem xét ra Quyết định công nhận ly hôn.

Chào luật sư! em và chồng cuộc sống hôn nhân có nhiều mâu thuẫn dẫn đến thường xuyên cãi cọ. Trước đây, em có bị bạo hành một thời gian nhưng đã giải quyết trong gia đình và đồng ý kéo dài hôn nhân. Nhưng gần đây, anh có ngoại tình bị em phát hiện lần hai không thay đổi, hiện giờ cuộc sống vô cùng bế tắc và mệt mỏi dẫn đến ảnh hưởng tinh thần nghiêm trọng. Xét thấy không thể kéo dài cuộc sống hôn nhân nữa, mong luật sư tư vấn giúp. Chồng em không đồng ý ly hôn và không giao giấy đăng ký kết hôn bản chính nên luật sư tư vấn giúp em thủ tục ly hôn đơn phương. Em cảm ơn ạ!

>> Luật sư trả lời: Thủ tục ly hôn đơn phương khi chồng giữ tất cả giấy tờ?

Thưa luật sư, tôi và chồng đã ly hôn chưa đầy một năm, thì sau đó chồng tôi quay về năn nỉ tôi nói còn thương vợ và con nên chúng tôi ở lại mà có làm kết hôn. Thời gian sau, chồng tôi có tình mới, tôi phát hiện ra, tôi rất buồn vì về mặt pháp lý thì tôi không là gì cả, tôi đành chấp nhận ôm cay đắng vào lòng. Cô ta được thế thì nghênh mặt và còn nhắn tin vào máy tôi nói xấu tôi đã qua tay nhiều người tình đã có vợ con... Nói tôi chuyển nghề làm gái, đã qua tay nhiều người. Mặc dù sự thật là tôi không có vậy. Thưa luật sư tôi nên làm gì trong hoàn cảnh như vậy. Xin hãy giúp tôi. Xin chân thành cảm ơn luật sư!

Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. Đây là một trong những quyền về nhân thân của con người được quy định tại Điều 34 Bộ luật Dân sự 2015, theo đó, người bị xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình có quyền tự mình cải chính hoặc yêu cầu người vi phạm hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền buộc người vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại.

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình thì người có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng.

Nếu hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác ở mức nghiêm trọng và đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm sẽ bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm, và tùy thuộc vào mức độ, tính chất của hành vi mà khung hình phạt cho tội này có thể cao nhất là năm năm tù theo Điều 155 về Tội làm nhục người khác của Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017. Ngoài ra người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Nếu việc xúc phạm danh dự có tính bịa đặt, loan truyền thì có thể bị xem là Tội vu khống theo Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017, theo đó, khung hình phạt của tội này là bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. Mức hình phạt cao nhất của tội này là 07 năm tù.

Như vậy, theo như bạn trình bày thì hành vi này có tính chất nghiêm trọng, có dấu hiệu của tội làm nhục người khác. Để ngăn chặn hành vi tiếp diễn và xử lý thích đáng, bạn nên làm đơn tố cáo kèm theo chứng cứ về nội dung các tin nhắn đến cơ quan công an địa phương để công an điều tra và khởi tố vụ án.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Luật hôn nhân - Công ty Luật Minh Khuê.