Mà bố mẹ em không có giấy đăng ký kết hôn. Vậy xin luật sư tư vấn giúp em phương án giải quyết giấy hôn nhân. Cám ơn luật sư.

 trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về công ty Luật Minh Khuê, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

- Cơ sở pháp lý:

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về Đăng kí kết hôn

Điều 651 Bộ Luật  dân sự 2015 Người thừa kế theo pháp luật.

Theo như bạn trình bày như trên thì chúng tôi phân tích như sau:

+ Thứ nhất về quan hệ Hôn nhân của bố mẹ bạn:

Để có thể được pháp luật công nhận là vợ chồng, hai bên nam nữ phải tiến hành đăng ký kết hôn.

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 9, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về Đăng kí kết hôn:

Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì: “Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn”.

Khi đáp ứng được đầy đủ các điều kiện về kết hôn theo quy định tại Điều 8 của luật Hôn nhân và gia đình, các bên có thể tiến hành thủ tục đăng kí kết hôn, những điều kiện ấy bao gồm:

 “a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”

Theo như bạn trình bày ở trên thì bạn bảo không có giấy đăng ký kết hôn có nghĩa quan hệ hôn nhân của bố mẹ bạn chưa được pháp luật công nhận. Nên khi bạn yêu cầu xin cấp lại giấy chứng nhận kết hôn là không được.

+ Thứ hai về tài sản

Mảnh đất này do bà ngoại bạn để lại di chúc cho mẹ bạn có nghĩa phần đất này thuộc quyền sở hữu của mẹ bạn. Bố bạn không có quyền lợi ở phần đất này bởi vì: quan hệ hôn nhân của bố mẹ bạn chưa được pháp luật công nhận và thứ hai tài sản này là tải sản mẹ bạn được hưởng theo di chúc bà bạn để lại vì vậy khi mẹ bạn mất dù mẹ bạn không để lại di chúc nhưng bạn được hưởng phần đất này căn cứ theo quy định  Điều 651 Bộ Luật Dân sự năm 2015 Thừa kế theo pháp luật.

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Bạn thuộc diện hàng thừa kế thứ nhất nên việc bạn làm sổ đỏ đứng tên bạn cho phần đất này không cần khoản công chứng từ chối nhận thừa kế của bố bạn và không phải xin lại giấy chứng nhận hôn nhân của bố mẹ bạn !

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê