1. Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Em có một sô vấn đề mong các luật sư giải đáp: Bây giờ em kết hôn ở nước ngoài thì khi em về Việt Nam làm giấy xác nhận độc thân nhưng khi ra phường thì lại điền vào giấy xác nhận hôn nhân thì đó cùng là 1 phải không ạ ? 

Hiện em đang ở nước ngoài nên mẹ em đi làm giúp em được không ạ ? Giấy xác nhận đọc thân của phải ra sở tư pháp phiên dịch và chứng nhận phải trong thời gian bao lâu thì có ạ ? Các quy trình như vậy có đúng không ạ ?

Em xin chân thành cảm ơn!!

Người gửi: H.T

Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900 6162

 

Trả lời:

Căn cứ theo điều 9 và điều 10 Thông tư số 22/2013/TT-BTP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài thì Sở Tư pháp sẽ tiến hành thẩm tra, xác minh hồ sơ và phỏng vấn đối với người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, vì vậy bạn phải về Việt Nam để cán bộ Sở tư pháp phỏng vấn, nếu trường hợp kết hôn của bạn nằm trong các trường hợp được nêu ra trong khoản 2 điều 10 của Thông tư thì Sở Tư pháp sẽ yêu cầu bên người nước ngoài về Việt Nam để phỏng vấn làm rõ.

Giấy xác nhận độc thân cũng chính là giấy xác nhận hôn nhân. Theo Điều 15 Nghị định 24/2013 NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài thì thời hạn giải quyết hồ sơ tổng cộng là 14 ngày làm việc.

Điều 9. Thẩm tra, xác minh hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Trình tự thẩm tra, xác minh hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cư trú trong nước để đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 24/2013/NĐ-CP và được hướng dẫn như sau:

1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra về nhân thân, tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; có văn bản báo cáo kết quả kiểm tra và nêu rõ các vấn đề vướng mắc cần xin ý kiến, gửi Sở Tư pháp, kèm theo hồ sơ.

2. Sở Tư pháp thẩm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp cần làm rõ về nhân thân, tình trạng hôn nhân, điều kiện kết hôn, mục đích kết hôn của người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Sở Tư pháp tiến hành xác minh. Trường hợp trụ sở Sở Tư pháp cách xa nơi cư trú của người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Sở Tư pháp có thể đề nghị Phòng Tư pháp cấp huyện hỗ trợ xác minh. Ngay sau khi nhận được yêu cầu, Phòng Tư pháp tiến hành xác minh và báo cáo kết quả cho Sở Tư pháp.

Điều 10. Phỏng vấn đối với người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Trình tự phỏng vấn đối với người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài theo quy định tại khoản 6 Điều 15 của Nghị định số 24/2013/NĐ-CP, được thực hiện như sau:

1. Sở Tư pháp cử cán bộ tiến hành phỏng vấn đối với người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Khi phỏng vấn cán bộ Sở Tư pháp cần làm rõ sự tự nguyện, mục đích kết hôn của công dân Việt Nam; sự hiểu biết của công dân Việt Nam về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của người nước ngoài, về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình của quốc gia, vùng lãnh thổ mà người nước ngoài cư trú.

2. Kết quả thẩm tra, xác minh, phỏng vấn bên công dân Việt Nam cho thấy thuộc một trong các trường hợp sau đây thì Sở Tư pháp yêu cầu bên người nước ngoài về Việt Nam để phỏng vấn làm rõ:

a) Hai bên chênh lệch nhau từ 20 tuổi trở lên;

b) Người nước ngoài kết hôn lần thứ ba hoặc đã kết hôn và ly hôn với vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam;

c) Công dân Việt Nam không hiểu biết về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của người nước ngoài; không hiểu biết về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình của quốc gia, vùng lãnh thổ mà người nước ngoài cư trú;

d) Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho biết sẽ không có mặt để đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài.

3. Kết quả phỏng vấn phải ghi thành văn bản, có chữ ký của người phỏng vấn, người được phỏng vấn.

2. Tư vấn về việc phỏng vấn kết hôn có yếu tố nước ngoài ?

Kính chào công ty Luật Minh Khuê ! Em và vợ em (vợ em là người có quốc tịch Đài Loan) bọn em đã có con với nhau và cháu được mang quốc tịch Đài Loan. 

Bọn em đăng ký kết hôn tại Đại sứ quán nhưng không qua được phỏng vấn. Giữa bọn em là tình cảm thực sự và mong muốn được đoàn tụ. Vậy cho em hỏi có cách nào để em có thể nộp đơn xin phỏng vấn lại ?

Em xin trân thành cảm ơn !

Tư vấn về việc phỏng vấn kết hôn có yếu tố nước ngoài

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Chúng tôi xin trả lời như sau:

Trường hợp này bạn vẫn có thể thực hiện  phỏng vấn lại thông qua thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan Tư pháp hoặc cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước ngoài. Mẫu hồ sơ đăng ký kết hôn được quy định tại Điều 20 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình và được giải thích cụ thể tại Điều 6 Thông tư 02a/2015/TT-BTP Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.

Tuy nhiên, bạn cần xem xét lý do vì sao cơ quan đại diện lại từ chối việc đăng ký kết hôn của bạn. Theo Điều 26, Nghị định 126/2014/NĐ-CP về từ chối đăng ký kết hôn:

"1. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn từ chối đăng ký kết hôn trong các trường hợp sau đây:

a) Một hoặc cả hai bên không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam;

b) Bên công dân nước ngoài không đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước mà người đó là công dân;

c) Bên nam, bên nữ không cung cấp đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.

2. Việc đăng ký kết hôn bị từ chối nếu kết quả phỏng vấn, thẩm tra, xác minh cho thấy việc kết hôn thông qua môi giới nhằm mục đích kiếm lời; kết hôn giả tạo không nhằm mục đích xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững; lợi dụng việc kết hôn nhằm mục đích mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc vì mục đích trục lợi khác".

Vì vậy, nếu bạn muốn được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì hai bạn phải đáp ứng quy định về điều kiện kết hôn của pháp luật Việt Nam cũng như pháp luật Đài Loan. Khi tiến hành nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền bạn cần cung cấp đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 20 Nghị định 126/2014/NĐ-CP. Đồng thời cần chứng minh được việc kết hôn của hai bạn là hoàn toàn tự nguyện, tiến bộ không thông qua hoạt động mô giới kiếm lời, không nhằm mục đích thương mại, trục lợi bất chính...

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn 1900 6162

2. Có thể kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Campuchia ?

Xin chào Luật Minh Khuê, em có câu hỏi sau xin được giải đáp: Em là người Việt Nam, hiện đang sống ở Việt Nam. Bạn em là người Campuchia hiện đang sống ở bên Campuchia  Chúng em muốn làm giấy đăng ký kết với nhau và chúng em sẽ đăng ký ở Sở tư pháp tại Việt Nam. Em đã lên Sở tư pháp để mua bộ hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài rồi. Trong bộ hồ sơ đó có tờ giấy hướng dẫn cách làm. Đối với người Việt Nam thì em đã biết cách làm, nhưng còn đối với người nước ngoài thì em và bạn em chưa hiểu rõ. Em xin nêu ra để nhờ luật sư giải đáp cho chúng em hiểu rõ hơn.

1 Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không quá 6 tháng.

2 Bản sao sổ hộ khẩu, CMND hoặc hộ chiếu. 3 Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này. Những giấy tờ em đã nêu trên sau khi làm xong và dịch ra tiếng Việt Nam thì bạn em có phải thông qua Bộ ngoại giao và Lãnh sự quán không?

Vì chúng em chỉ làm giấy tờ để đăng ký kết hôn thôi chứ em không có nhập tịch vào nước Campuchia. Nếu em đăng ký kết hôn ở bên Campuchia thì em phải làm những giấy tờ gì và làm ở đâu. Em rất mong nhận sớm được lời giải đáp của luật sư.

Em xin chân thành cám ơn luật sư!

 

Trả lời: 

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, về việc giấy tờ bạn của bạn có cần phải thông qua Bộ Ngoại Giao và cơ quan lãnh sự không?

Theo Điều 124 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014  có quy định:

"Điều 124. Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu về hôn nhân và gia đình

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại"

Môt trong những giấy tờ để tiến hành đăng ký kết hôn của bạn đối với bạn của bạn là người nước ngoài phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này. Đối với những giấy xác nhận hay văn bản này phải hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  - Văn bản được cấp từ cơ quan Đại diện ngoại giao của nước ngoài đang trú đóng tại Việt Nam thì do Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan Ngoại vụ được Bộ Ngoại giao Việt Nam ủy nhiệm hợp pháp hóa lãnh sự.

  - Văn bản được cấp từ nước ngoài do cơ quan Lãnh sự Việt Nam tại nước đó hợp pháp hóa. Trường hợp văn bản được cấp từ nước ngoài đã mang về Việt Nam nhưng chưa được hợp pháp hóa thì văn bản này phải thông qua cơ quan Ngoại giao của nước cấp văn bản đang trú đóng tại Việt Nam thị thực. Sau đó, Bộ Ngoại giao Việt Nam hay cơ quan Ngoại vụ được Bộ Ngoại giao Việt Nam ủy nhiệm hợp pháp hóa lãnh sự.

Như vậy, giấy tờ của bạn bên Campuchia có thể sau khi dịch ra tiếng Việt thì không cần phải thông qua Bộ ngoại giao hay cơ quan lãnh sự

Thứ hai, nếu bạn đăng ký kết hôn ở bên Campuchia thì bạn phải làm những giấy tờ gì và làm ở đâu?

Tại Điều 126 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

"Điều 126. Kết hôn có yếu tố nước ngoài

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

2. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn"

Như vậy, khi bạn muốn đăng ký kết hôn tại nước ngoài thì bạn vẫn phải tuân theo pháp luật của Việt Nam về điều kiện kết hôn và pháp luật nước Campuchia.  Bạn kết hô Campuchia thì s phải tuân theo pháp luật của nước đó đ giải quyết

3. Hướng dẫn hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài ?

Luật Minh Khuê tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình về hồ sơ đăng ký kết hôn, xác nhận tình trạng độc thân và kết hôn với người nước ngoài :

Thủ tục kết hôn có yếu tố nước ngoài

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thưa luật sư, xin hỏi: Em muốn làm giấy ủy quyền cho chồng em tại Đức làm thủ tục kết hôn thì phải làm sao và công chứng ở đâu ạ? Em cảm ơn!

Trả lời: Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, trường hợp kết hôn không được phép ủy quyền cho người khác thực hiện; nam, nữ phải có mặt tại Ủy ban nhân dân để làm thủ tục đăng ký kết hôn. Vì vậy, bạn không thể ủy quyền cho chồng bên Đức làm thủ tục đăng ký kết hôn.

Thưa luật sư, xin hỏi: Em Tên Trang. Em đã làm hoàn tất giấy tờ để làm hô sơ kết hôn với chồng ở Malaysia. Nhưng giờ Sở Ngoại Vụ TPHCM yêu cầu làm Văn Bản Giới Thiệu Mẫu Con Dấu và Chử Ký. Nhưng giờ khi em về quê, người phó chủ tịch xã nơi em cư trú đã thay đổi nhiệm kỳ và làm chức vụ khác. Ông ấy có ký tên và đóng dấu vào giấy chứng nhận độc thân. Xin Luật sư tư vấn . Em phải làm sao. Cám ơn nhiều Sent from Tracy Vo

Trả lời: Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014, Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch 2014 Ủy ban nhân dân xã nơi cư trú của người cần xác nhận tình trạng hôn nhân cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và hiện nay cũng không có quy định nào buộc phải nộp văn bản giới thiệu mẫu con dấu và chững ký của Ủy ban nhân dân xã. Vì vậy, việc làm của Sở Ngoại vụ THHCM là không đúng.

Xin chào cô chú luật sư ạ! Hiện nay cháu đang học tập và làm việc bên Nhật Bản và cháu có dự định đăng ký kết hôn bên Nhật với người Việt Nam, do cháu k thể về Việt Nam để xin giấy chứng nhận độc thân nên cháu nhờ mẹ cháu giúp ra xã xin, nhưng cán bộ tư pháp có nói cháu phải có giấy uỷ quyền cho mẹ cháu thì mới có thể được cấp. Mà theo cháu biết thì ông bà, cha mẹ, anh chị e ruột có thể xin được mà k cần giấy uỷ quyền của cháu. Vậy cháu phải làm thế nào ạ? Cháu xin cảm ơn ạ!

Trả lời: Theo quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP, bạn là người dự định kết hôn cho nên bạn phải là người thực hiện thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và khi bạn không thực hiện được thì phải ủy quyền cho người khác. Tuy nhiên do bạn đang ở bên Nhật nên nếu xin giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã thì bạn cần phải làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ này mới có thể sử dụng bên Nhật. Theo quy định tại khoản 2-Điều 9 của nghị định này bạn chỉ cần tới cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại Nhật cấp giấy xác nhận tình trạn hôn nhân.

Xin chào luật sư, Tôi tên là Liêu, hiện đang làm việc tại TPHCM, hộ khẩu thường trú ở Quảng Nam. Tôi hiện đăng ký tạm trú ở Tân Bình. Sắp tới tôi định đăng ký kết hôn với bạn trai người Phillipines. Tôi xin cung cấp một số thông tin vắn tắt như sau: Tôi 30 tuổi, kết hôn lần đầu. Bạn trai tôi 46 tuổi, kết hôn lần thứ hai, hiện tại không tạm trú hay thường trú ở Việt Nam. Cả hai không có ý định thay đổi quốc tịch sau khi kết hôn. Xin hỏi trong trường hợp này thì giá dịch vụ chuẩn bị hồ sơ là bao nhiêu? Giá đã bao gồm và không bao gồm những gì? Bên phía tôi cần cung cấp những gì? Xin cám ơn! Liêu

Trả lời:

Giá dịch vụ phụ thuộc vào từng văn phòng, công ty Luật khác nhau đưa ra. Những hồ sơ bạn cần chuẩn bị như sau:

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của cả hai người;

- Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;

- Sổ hộ khẩu;

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp.

4. Xác định cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam ?

Luật Minh Khuê tư vấn Luật hôn nhân gia đình và những vấn đề pháp lý liên quan:

Xác định cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam ?

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thưa luật sư, Tôi xin hỏi, về việc thưa kiện, vợ tôi ngoại tình với người đàn ông, tôi đã bắt gặp tại khách san, nhưng tôi vì gia đình, đã thả thứ, chỉ yêu câu hai người viết bản cam kết không tải diễn, có ki tên, lăn tay đây đủ, nhưng họ không thực hiện theo bảng cam kết, và vẫn tai diễn quan hệ bất chính, và tôi cũng bắt gặp tại khách san, có chủ khách san làm chứng, nay tôi muốn thưa, thì người đàn ông đó có bị tôi gì kg, tôi xin báo, tất cả họ là đảng viên, công chức nhà nước.

“Ngoại tình” không phải là thuật ngữ pháp lý được sử dụng trong quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với trường hợp của bạn, để xác định chồng bạn có vi phạm quy định pháp luật hay không thì cần phải xác định được việc ngoại tình của chồng bạn có vi phạm hôn nhân chế độ một vợ một chồng hay không?

1. Thứ nhất, thế nào là vi phạm hôn nhân chế độ 1 vợ một chồng

Điểm 3.1 khoản 3, Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn về quy định vi phạm chế độ một vợ một chồng. Theo đó:
Chung sống như vợ chồng là việc người đang có vợ, có chồng chung sống với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà lại chung sống với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ một cách công khai hoặc không công khai nhưng cùng sinh hoạt chung như một gia đình.

Việc chung sống như vợ chồng thường được chứng minh bằng việc có con chung, được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng, có tài sản chung đã được gia đình cơ quan, đoàn thể giáo dục mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó…
Chỉ có thể truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng gây hậu quả nghiêm trọng. Hậu quả nghiêm trọng có thể là làm cho gia đình của một hoặc cả hai bên tan vỡ dẫn đến ly hôn, vợ hoặc chồng, con vì thế mà tự sát, v.v…

– Người vi phạm chế độ một vợ, một chồng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

Như vậy, việc ngoại tình mà không vi phạm hôn nhân chế độ một vợ một chồng theo quy định nêu trên thì không bi coi là vi phạm pháp luật. Việc chồng bạn có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác mà không chung sống như vợ chồng với người đó, không có con chung, không tổ chức lễ cưới… thì không thể xem xét đây là hành vi vi phạm pháp luật.

Tuy nhiên, bạn có thể tham khảo các chế tài đối với hành vi vi phạm hôn nhân chế độ 1 vợ một chồng theo quy định dưới đây.

2. Thứ 2, Vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng

Xử phạt vi phạm hành chính: Điều 48, Nghị định 110/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã có quy định

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

– Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

– Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

– Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;”Bộ luật hình sự 1999 (sửa đổi bổ sung 2009),

Xử lý hình sự: Điều 147, Bộ luật hình sự số 37/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quốc hội  quy định về Tội vi phạm chế độ một vợ một chồng như sau: “Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm”.
Đối chiếu quy đinh trên, nếu hành vi vi phạm ở mức độ nghiêm trọng thì sẽ bị xử lý hình sự, ở mức độ nhẹ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định nêu trên.

Thứ ba, Căn cứ Điều 23 Quyết định 181-QĐ/TW năm 2013 xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm do Ban Chấp hành Trung ương ban hành quy định như sau:

"Điều 23. Vi phạm quy định về hôn nhân và gia đình...

3. Trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoăc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

a) Vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng.

b) Ép buộc con làm những việc trái đạo lý, trái pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

c) Từ chối thực hiện, không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cha mẹ, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật."

Như vậy cả hai người sẽ bị kỷ luật khai trừ ra khỏi Đảng.

Chào luật sư ! Trước e có đi tu nghiệp tại nhật bản có yêu một a người nhật . Nhưng hiện e đã về nước . Ngừoi yêu e muốn e gửi hồ sơ sang để đăng ký kết hôn tại nhật . E phải gửi những gì ? Và bắt đầu từ đâu a? Mong ls chỉ giúp e . Xin chân thành cảm ơn ạ

Theo quy định tại Điều 19 Nghị định Số: 126/2014/NĐ-CP về Thẩm quyền đăng ký kết hôn:

“1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam, thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi đăng ký thường trú, nhưng có nơi đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn.

2.Trường hợp người nước ngoài có yêu cầu đăng ký kết hôn với nhau tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của một trong hai bên, thực hiện đăng ký kết hôn; nếu cả hai bên không đăng ký thường trú tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

3.Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, nếu việc đăng ký đó không trái với pháp luật của nước sở tại.

Trường hợp công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài kết hôn với nhau thì Cơ quan đại diện thực hiện đăng ký kết hôn, nếu có yêu cầu.

Hồ sơ kết hôn với người nước ngoài sẽ do một trong hai bên trực tiếp nộp tại Sở Tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện, nếu đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện.”

– Theo như bạn cho biết, bạn cư trú tại Việt Nam. Theo quy định hiện hành, việc đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam với người nước ngoài phải tuân thủ các điều kiện, việc đăng ký, thẩm quyền đăng ký, tổ chức đăng ký kết hôn và các quy định khác liên quan theo quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình, Nghị định số 126/2014/NĐ-CP.

– Theo quy định tại Điều 20 Nghị định Số: 126/2014/NĐ-CP về Hồ sơ đăng kí kết hôn gồm:

“1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;

b) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

d) Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

2.Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

a) Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;

b) Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

c) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này.”

Căn cứ vào quy định trên, nếu bạn muốn kết hôn tại Mỹ thì các giấy tờ quy định trên được lập thành 1 bộ hồ sơ và nộp tại Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại Nhật.

– Theo quy định, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại Nhật có trách nhiệm giải quyết. Nếu xét thấy các bên đương sự đáp ứng đủ điều kiện kết hôn, không thuộc một trong các trường hợp từ chối đăng ký kết hôn theo quy định thì người đứng đầu Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại Nhật sẽ ký Giấy chứng nhận kết hôn cho bạn. Trong trường hợp từ chối đăng ký kết hôn thì Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam sẽ có văn bản thông báo cho đương sự, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

Luật sư cho em hỏi. Em và anh ấy có ý định kêt hôn nhưng sợ gia đình không cho phép vì là bà con. Bà nội anh ấy và bà nội em là hai chị em ruột. Theo luật sư em và anh ấy co đươc quyền kết hôn không ạ.

Trả lời:  Căn cứ Khoản 18 Điều 3 Luật hôn nhân gia đình 2014 có quy định:

"18. Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba."

Như vậy,theo quy định của pháp luật, trường hợp của bạn ngoài phạm vi ba đời, bạn và người yêu bạn có được kết hôn với nhau.

Thưa luật sư, Em và người yêu em làm công an có con với nhau, vậy nếu người yêu em không cưới em thì có bị đuổi ra khỏi ngành không ạ? Em xin cảm ơn

Trả lời:

Luật Công an nhân dân 2014 có quy định

"Điều 42. Xử lý vi phạm

1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân, công nhân công an vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại cho sức khoẻ, tính mạng của người khác, tài sản hoặc lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật."

Như vậy việc người yêu bạn có bị đuổi khỏi ngành không tùy thuộc vào mức độ tính chất nghiêm trọng của vụ việc và quyết định xử lý của cơ quan người yêu bạn. Đây là những quy định nội bộ của ngành công an, để biết chính xác về hình thức kỷ luật đối với người yêu bạn thì người yêu bạn có thể liên hệ với cơ quan mình.

Tham khảo bài viết liên quan: Cán bộ công an vi phạm sẽ bị đuổi ra khỏi ngành ? 

Thưa luật sư, hiện tại em lập gia đình vợ em có con riêng em muốn thay đổi họ cho con theo họ em có được không thưa luật sư và em phải làm sao thưa luật sư em cám ơn luật sư.

Trả lời:

Muốn đổi họ cho con theo họ của cha dượng, trước tiên cần làm thủ tục nhận con riêng làm con nuôi; sau đó tiến hành các thủ tục cải chính Giấy khai sinh.

Theo điểm e, khoản 1, Mục II Thông tư số 01/2008/TT-BTP của Bộ Tư pháp : : Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng kí và quản lý hộ tịch ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch thì, việc xác định họ và quê quán khi đăng ký khai sinh cho trẻ được thực hiện như sau:

Khi đăng ký khai sinh, họ và quê quán của con được xác định theo họ và quê quán của người cha hoặc họ và quê quán của người mẹ theo tập quán hoặc theo thỏa thuận của cha, mẹ.

Trong trường hợp đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không có quyết định công nhận việc nhận cha cho con, thì họ và quê quán của con được xác định theo họ và quê quán của người mẹ.

Theo đó, đối với trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng, nhưng không đăng ký kết hôn, sinh con ngoài giá thú việc xác định họ và quê quán như sau:

- Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh cha đẻ của trẻ nhận con, thì UBND cấp xã kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh (theo quy định tại khoản 3, Điều 15 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP). Họ và quê quán của con được xác định theo họ và quê quán của người cha hoặc họ và quê quán của người mẹ theo tập quán hoặc theo thỏa thuận của cha, mẹ.

- Nếu cha đẻ của trẻ không làm thủ tục nhận con, UBND cấp xã không có quyết định công nhận việc nhận con cho cha đẻ của trẻ, thì khi khai sinh, trẻ được xác định theo họ và quê quán của người mẹ.

Trường hợp muốn đổi họ con riêng của vợ sang họ cha dượng có thể thực hiện như sau: Cha dượng làm thủ tục nhận con riêng của vợ làm con nuôi, sau đó thực hiện thủ tục thay đổi họ cho trẻ.

Theo quy định tại Luật nuôi con nuôi, cha dượng thuộc hàng ưu tiên thứ nhất để lựa chọn gia đình thay thế cho con riêng của vợ bạn, nếu như cháu bé dưới 18 tuổi. Cụ thể: “Thứ tự ưu tiên lựa chọn gia đình thay thế được thực hiện quy định sau đây: Cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;...”.

Hồ sơ nhận con nuôi được quy định như sau:

Thứ nhất, hồ sơ của người nhận con nuôi gồm: Đơn xin nhận con nuôi; Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; Phiếu lý lịch tư pháp; Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân; Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật nuôi con nuôi.

Thứ hai, hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước gồm: Giấy khai sinh; Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng.

- Nộp hồ sơ của cha dượng và hồ sơ của con riêng tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cháu bé thường trú hoặc nơi cha dượng thường trú.

- Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. 

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn: 1900 6162.

 

5. Xác định cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài ?

Luật Minh Khuê tư vấn về các vấn đề liên quan đến việc kết hôn theo quy định của pháp luật hiện hành.

 Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 
Thưa luật sư, Anh T là người Việt Nam định cư ở Lào, vẫn còn quốc tịch Việt Nam và đã gia nhập quốc tịch Lào ( 2 quốc tịch: Lào và Việt Nam), chị H là người Việt Nam định cư Ở Lào nhưng đã thôi quốc tịch Việt Nam và gia nhập quốc tịch Lào (có 1 quốc tịch: Lào). Anh T và Chị H muốn kết hôn với nhau, nếu anh T và chị H kết hôn ở Việt Nam thì họ xác định điều kiện kết hôn theo pháp luật nước nào? Còn nếu họ kết hôn ở Lào thì điều kiện kết hôn của họ được xác định theo pháp luật của nước nào?

Điều 126, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về Kết hôn có yếu tố nước ngoài

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

2. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

Như vậy, Anh T và chị H muốn kết hôn tại Việt Nam thì họ xác định điều kiện kết hôn theo các quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn. Nếu họ muốn kết hôn ở Lào thì điều kiện kết hôn của họ sẽ tuân theo pháp luật của nước Lào.

Em chào anh/ chị anh/ chị cho em hỏi, hiện nay bạn trai em đang lao động tại Nhật Bản, Cuối năm nay bạn em về nghỉ phép và chúng em muốn đăng ký kết hôn luôn. Em có tham khảo trên mạng về thủ tục giấy tờ cần chuẩn bị để làm đăng ký kết hôn, nhưng lại thấy có phần là người đang công tác làm việc tại nước ngoài về nước kết hôn thì cần phải có xác nhận của Cơ quan ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó. Vậy nếu bạn trai em về nước mà không có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của Cơ quan ngoại giao tại Nhật Bản thì chúng em có đăng ký kết hôn được không? 

Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Như vậy, bạn và bạn trai bạn muốn đăng ký kết hôn thì nếu đáp ứng các điều kiện kết hôn quy định ở trên thì sẽ được đăng ký kết hôn.

luật sư cho em hỏi.Năm 2015 em có đến ủy ban xã xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để bổ sung đăng ký kết hôn với người nước ngoài nhưng vì pháp luật quy định phải có người đăng ký kết hôn với em về việt nam để phỏng vấn,những người đó không về em đã hủy bỏ việc đăng ký kết hôn. Em đã làm mất giấy xác nhận tình trạng hôn nhân lúc nào không hay. Bây giờ em muốn xin lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì cán bộ tư pháp xã nói em phải xuống sở tư pháp để trích lục nhưng hiện tại em đã trích lục nhưng không có. Uỷ ban cho em giấy xin trích lục lại. Em phải làm thế nào?
Em chuẩn bị kết hôn, trước em ở Thái Nguyên,, làm chứng minh nhân dân ở Thái Nguyên, bố mẹ chuyển về Nam Định, có hộ khẩu Nam Định bây giờ xin giấy xác nhận tình trạng ra độc thân xã không xác nhận vì cmnd không ở Nam Định. Giờ em không biết giải quyết thế nào? Mong các anh chị giải đáp giúp em!

Theo điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch. Điều 21. Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

Đối với vấn đề xin giấy xác nhận tình trạng độc thân, bạn là công dân Việt Nam nên thẩm quyền thuộc về UBND xã nơi bạn thường trú. Nếu bạn không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú thì UBND cấp xã nơi bạn đăng ký tạm trú cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Thủ tục như sau:

Điều 22. Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

5. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

6. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

Thưa luật sư, Em là công dân Việt Nam và có ý định muốn cưới vợ là người có quốc tịch Malaysia. Thủ tục đăng kí kết hôn là gì?Xin cảm ơn!

Căn cứ vào Luật hộ tịch 2014, nghị định số 123/2015/NĐ-CP thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

Thủ tục thực hiện :

 Hồ sơ đăng ký kết hôn

+ Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

+ Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật hộ tịch 2014 chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

3. Ngoài giấy tờ trên, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.

Trình tự đăng ký kết hôn

+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.

+ Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

+ Căn cứ tình hình cụ thể, khi cần thiết, Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước.

+Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. 

 Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.

 Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng ./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty Luật Minh Khuê.