1. Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một sô vấn đề mong các luật sư giải đáp: Bây giờ, em kết hôn ở nước ngoài thì khi em về Việt Nam làm giấy xác nhận độc thân nhưng khi ra phường thì lại điền vào giấy xác nhận hôn nhân thì đó cùng là một phải không ạ ?

Hiện em đang ở nước ngoài nên mẹ em đi làm giúp em được không? Giấy xác nhận độc thân có phải ra Sở Tư pháp phiên dịch và chứng nhận phải trong thời gian bao lâu thì có ạ? Các quy trình như vậy có đúng không ạ?

Em xin chân thành cảm ơn!!

Người gửi: H.T

2. Tư vấn về việc phỏng vấn kết hôn có yếu tố nước ngoài?

Kính chào công ty Luật Minh Khuê ! Em và vợ em (vợ em là người có quốc tịch Đài Loan) bọn em đã có con với nhau và cháu được mang quốc tịch Đài Loan. Bọn em đăng ký kết hôn tại Đại sứ quán nhưng không qua được phỏng vấn. Giữa bọn em là tình cảm thực sự và mong muốn được đoàn tụ. Vậy cho em hỏi có cách nào để em có thể nộp đơn xin phỏng vấn lại? Em xin chân thành cảm ơn !

Tư vấn về việc phỏng vấn kết hôn có yếu tố nước ngoài

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trường hợp này bạn vẫn có thể thực hiện phỏng vấn lại thông qua thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan Tư pháp hoặc cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước ngoài. Tuy nhiên, bạn cần xem xét lý do vì sao cơ quan đại diện lại từ chối việc đăng ký kết hôn của bạn. Theo Điều 33 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch về từ chối đăng ký kết hôn:

"Điều 33. Từ chối đăng ký kết hôn

1. Việc đăng ký kết hôn bị từ chối nếu một hoặc cả hai bên vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.

2. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn, Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho hai bên nam, nữ."

Vì vậy, nếu bạn muốn được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì hai bạn phải đáp ứng quy định về điều kiện kết hôn của pháp luật Việt Nam cũng như pháp luật Đài Loan. Khi tiến hành nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền bạn cần cung cấp đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch. Đồng thời, cần chứng minh được việc kết hôn của hai bạn là hoàn toàn tự nguyện, tiến bộ không thông qua hoạt động mô giới kiếm lời, không nhằm mục đích thương mại, trục lợi bất chính.

>> Xem ngay: Hỏi về điều kiện kết hôn với người nước ngoài?

3. Có thể kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Campuchia?

Xin chào Luật Minh Khuê, em có câu hỏi sau xin được giải đáp: Em là người Việt Nam, hiện đang sống ở Việt Nam. Bạn em là người Campuchia hiện đang sống ở bên Campuchia. Chúng em muốn làm giấy đăng ký kết với nhau và chúng em sẽ đăng ký ở cơ quan tư pháp tại Việt Nam. Em đã lên Phòng tư pháp để mua bộ hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài rồi. Trong bộ hồ sơ đó có tờ giấy hướng dẫn cách làm. Đối với người Việt Nam thì em đã biết cách làm, nhưng còn đối với người nước ngoài thì em và bạn em chưa hiểu rõ. Em xin nêu ra để nhờ luật sư giải đáp cho chúng em hiểu rõ hơn.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không quá 06 tháng. Bản sao sổ hộ khẩu, CMND hoặc hộ chiếu. Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này. Những giấy tờ em đã nêu trên sau khi làm xong và dịch ra tiếng Việt Nam thì bạn em có phải thông qua Bộ ngoại giao và Lãnh sự quán không?

Vì chúng em chỉ làm giấy tờ để đăng ký kết hôn thôi, chứ em không có nhập tịch vào nước Campuchia. Nếu em đăng ký kết hôn ở bên Campuchia thì em phải làm những giấy tờ gì và làm ở đâu? Em rất mong nhận sớm được lời giải đáp của luật sư.

Em xin chân thành cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Thứ nhất, về việc giấy tờ bạn của bạn có cần phải thông qua Bộ Ngoại Giao và cơ quan lãnh sự không?

Theo Điều 124 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định:

"Điều 124. Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu về hôn nhân và gia đình

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại."

Một trong những giấy tờ để tiến hành đăng ký kết hôn của bạn đối với bạn của bạn là người nước ngoài phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này. Đối với những giấy xác nhận hay văn bản này phải hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Văn bản được cấp từ cơ quan Đại diện ngoại giao của nước ngoài đang trú đóng tại Việt Nam thì do Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan Ngoại vụ được Bộ Ngoại giao Việt Nam ủy nhiệm hợp pháp hóa lãnh sự.

- Văn bản được cấp từ nước ngoài do cơ quan Lãnh sự Việt Nam tại nước đó hợp pháp hóa. Trường hợp văn bản được cấp từ nước ngoài đã mang về Việt Nam nhưng chưa được hợp pháp hóa thì văn bản này phải thông qua cơ quan Ngoại giao của nước cấp văn bản đang trú đóng tại Việt Nam thị thực. Sau đó, Bộ Ngoại giao Việt Nam hay cơ quan Ngoại vụ được Bộ Ngoại giao Việt Nam ủy nhiệm hợp pháp hóa lãnh sự.

Thứ hai, nếu bạn đăng ký kết hôn ở bên Campuchia thì bạn phải làm những giấy tờ gì và làm ở đâu?

Tại Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

"Điều 126. Kết hôn có yếu tố nước ngoài

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

2. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn."

Như vậy, khi bạn muốn đăng ký kết hôn tại nước ngoài thì bạn vẫn phải tuân theo pháp luật của Việt Nam về điều kiện kết hôn và pháp luật nước Campuchia. Bạn kết hôn Campuchia thì s phải tuân theo pháp luật của nước đó đ giải quyết.

4. Hướng dẫn hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài?

Luật Minh Khuê tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình về hồ sơ đăng ký kết hôn, xác nhận tình trạng độc thân và kết hôn với người nước ngoài:

Luật sư tư vấn:

Thưa luật sư, xin hỏi: Em muốn làm giấy ủy quyền cho chồng em tại Đức làm thủ tục kết hôn thì phải làm sao và công chứng ở đâu? Em cảm ơn!

>> Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, trường hợp kết hôn không được phép ủy quyền cho người khác thực hiện; nam, nữ phải có mặt tại Ủy ban nhân dân để làm thủ tục đăng ký kết hôn. Vì vậy, bạn không thể ủy quyền cho chồng bên Đức làm thủ tục đăng ký kết hôn.

Thưa luật sư, xin hỏi: Em đã làm hoàn tất giấy tờ để làm hồ sơ kết hôn với chồng ở Malaysia. Nhưng giờ Sở Ngoại Vụ Thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu làm Văn bản Giới thiệu mẫu con Dấu và chữ ký. Nhưng giờ khi em về quê, người phó chủ tịch xã nơi em cư trú đã thay đổi nhiệm kỳ và làm chức vụ khác. Ông ấy có ký tên và đóng dấu vào giấy chứng nhận độc thân. Xin Luật sư tư vấn. Em phải làm sao? Cảm ơn nhiều!

>> Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch 2014, Ủy ban nhân dân xã nơi cư trú của người cần xác nhận tình trạng hôn nhân cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và hiện nay cũng không có quy định nào buộc phải nộp văn bản giới thiệu mẫu con dấu và chữ ký của Ủy ban nhân dân xã. Vì vậy, việc làm của Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh là không đúng và không cơ cơ sở pháp luật.

Xin chào luật sư ạ! Hiện nay, cháu đang học tập và làm việc bên Nhật Bản và cháu có dự định đăng ký kết hôn bên Nhật với người Việt Nam, do cháu không thể về Việt Nam để xin giấy chứng nhận độc thân nên cháu nhờ mẹ cháu giúp ra xã xin, nhưng cán bộ Tư pháp có nói cháu phải có giấy uỷ quyền cho mẹ cháu thì mới có thể được cấp. Mà theo cháu biết thì ông bà, cha mẹ, anh chị em ruột có thể xin được mà không cần giấy uỷ quyền của cháu. Vậy cháu phải làm thế nào ạ? Cháu xin cảm ơn ạ!

>> Theo quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP, bạn là người dự định kết hôn cho nên bạn phải là người thực hiện thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và khi bạn không thực hiện được thì phải ủy quyền cho người khác. Tuy nhiên, do bạn đang ở bên Nhật Bản nên nếu xin giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã thì bạn cần phải làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy ủy quyền, sau đó, mới chuyển về Việt Nam để bố mẹ bạn xin Giấy xác nhận hôn nhân cho bạn.

Xin chào luật sư, Tôi tên là Liêu, hiện đang làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh, hộ khẩu thường trú ở Quảng Nam. Tôi hiện đăng ký tạm trú ở Tân Bình. Sắp tới tôi định đăng ký kết hôn với bạn trai người Philipines. Tôi xin cung cấp một số thông tin vắn tắt như sau: Tôi 30 tuổi, kết hôn lần đầu. Bạn trai tôi 46 tuổi, kết hôn lần thứ hai, hiện tại không tạm trú hay thường trú ở Việt Nam. Cả hai không có ý định thay đổi quốc tịch sau khi kết hôn. Xin hỏi trong trường hợp này thì giá dịch vụ chuẩn bị hồ sơ là bao nhiêu? Giá đã bao gồm và không bao gồm những gì? Bên phía tôi cần cung cấp những gì? Xin cảm ơn!

>> Giá dịch vụ phụ thuộc vào từng văn phòng, công ty Luật khác nhau đưa ra. Những giấy tờ cần chuẩn bị hoặc cần cung cấp tùy thuộc vào từng công ty, cũng như phụ thuộc vào gói dịch vụ mà bạn sử dụng.

5. Xác định cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam?

Luật Minh Khuê tư vấn Luật hôn nhân và gia đình và những vấn đề pháp lý liên quan:

Luật sư tư vấn:

Thưa luật sư, tôi xin hỏi, về việc khởi kiện, vợ tôi ngoại tình với người đàn ông, tôi đã bắt gặp tại khách sạn, nhưng tôi vì gia đình, đã tha thứ, chỉ yêu cầu hai người viết bản cam kết không tải diễn, có ký tên, lăn tay đầy đủ, nhưng họ không thực hiện theo bản cam kết, và vẫn tái diễn quan hệ bất chính, và tôi cũng bắt gặp tại khách sạn, có chủ khách sạn làm chứng, nay tôi muốn khởi kiện thì người đàn ông đó có bị tôi gì không? Cảm ơn luật sư đã tư vấn!

>> “Ngoại tình” không phải là thuật ngữ pháp lý được sử dụng trong quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với trường hợp của bạn, để xác định chồng bạn có vi phạm quy định pháp luật hay không thì cần phải xác định được việc ngoại tình của chồng bạn có vi phạm hôn nhân chế độ một vợ một chồng hay không?

Thế nào là vi phạm hôn nhân chế độ một vợ một chồng?

Chung sống như vợ chồng là việc người đang có vợ, có chồng chung sống với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà lại chung sống với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ một cách công khai hoặc không công khai nhưng cùng sinh hoạt chung như một gia đình.

Việc chung sống như vợ chồng thường được chứng minh bằng việc có con chung, được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng, có tài sản chung đã được gia đình cơ quan, đoàn thể giáo dục mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó,…

Chỉ có thể truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng gây hậu quả nghiêm trọng. Hậu quả nghiêm trọng có thể là làm cho gia đình của một hoặc cả hai bên tan vỡ dẫn đến ly hôn, vợ hoặc chồng, con vì thế mà tự sát, v.v…

– Người vi phạm chế độ một vợ, một chồng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

Như vậy, việc ngoại tình mà không vi phạm hôn nhân chế độ một vợ một chồng theo quy định nêu trên thì không bi coi là vi phạm pháp luật. Việc chồng bạn có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác mà không chung sống như vợ chồng với người đó, không có con chung, không tổ chức lễ cưới… thì không thể xem xét đây là hành vi vi phạm pháp luật.

Vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng:

- Xử phạt vi phạm hành chính:

Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã có quy định phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

+ Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

+ Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

+ Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ.

Truy cứu trách nhiệm hình sự:

Điều 182 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng:

"1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó."

Đối chiếu quy đinh trên, nếu hành vi vi phạm ở mức độ nghiêm trọng thì sẽ bị xử lý hình sự, ở mức độ nhẹ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định nêu trên.

Chào luật sư ! Trước em có đi tu nghiệp tại Nhật Bản có yêu một anh người Nhật. Nhưng hiện em đã về nước. Người yêu em muốn em gửi hồ sơ sang để đăng ký kết hôn tại Nhật. Em phải gửi những gì? Và bắt đầu từ đâu? Mong luật sư tư vấn giúp em. Xin chân thành cảm ơn ạ!

>> Theo khoản 1 Điều 38 Luật Hộ tịch năm 2014 và Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết luật hộ tịch, thì bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

- Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ;

- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

- Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau);

- Hộ chiếu, chng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân.

Luật sư cho em hỏi. Em và anh ấy có ý định kết hôn nhưng sợ gia đình không cho phép vì là bà con. Bà nội anh ấy và bà nội em là hai chị em ruột. Theo luật sư em và anh ấy có đươc quyền kết hôn không ạ? Em xin cảm ơn!

>> Căn cứ Khoản 18 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định:

"18. Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba."

Như vậy, theo quy định của pháp luật, trường hợp của bạn ngoài phạm vi ba đời, bạn và người yêu bạn được phép kết hôn với nhau, vì không thuộc trường hợp cấm kết hôn với những người có họ trong phạm vi ba đời. Bên cạnh đó, hai bạn cũng cần đáp ứng các điều kiện khác theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Thưa luật sư, em và người yêu em làm công an có con với nhau, vậy nếu người yêu em không cưới em thì có bị đuổi ra khỏi ngành không ạ? Em xin cảm ơn!

>> Điều 42 Luật Công an nhân dân 2014 có quy định:

"Điều 42. Xử lý vi phạm

1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân, công nhân công an vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại cho sức khoẻ, tính mạng của người khác, tài sản hoặc lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật."

Như vậy, việc người yêu bạn có bị đuổi khỏi ngành không tùy thuộc vào mức độ tính chất nghiêm trọng của vụ việc và quyết định xử lý của cơ quan người yêu bạn. Đây là những quy định nội bộ của ngành công an, để biết chính xác về hình thức kỷ luật đối với người yêu bạn thì người yêu bạn có thể liên hệ với cơ quan nơi người yêu bạn đang công tác.

Tham khảo bài viết liên quan: Cán bộ công an vi phạm sẽ bị đuổi ra khỏi ngành?

Thưa luật sư, hiện tại em lập gia đình, vợ em có con riêng, em muốn thay đổi họ cho con theo họ em có được không? Và em phải làm sao? Em cảm ơn luật sư.

>> Muốn đổi họ cho con theo họ của cha dượng, trước tiên cần làm thủ tục nhận con riêng làm con nuôi; sau đó tiến hành các thủ tục cải chính Giấy khai sinh.

Hồ sơ nhận con nuôi được quy định như sau:

- Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm: Đơn xin nhận con nuôi; Bản sao Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; Phiếu lý lịch tư pháp; Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân; Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật nuôi con nuôi 2010.

- Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước gồm: Giấy khai sinh; Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng.

- Nộp hồ sơ của cha dượng và hồ sơ của con riêng tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cháu bé thường trú hoặc nơi cha dượng thường trú.

- Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

6. Xác định cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài?

Luật Minh Khuê tư vấn về các vấn đề liên quan đến việc kết hôn theo quy định của pháp luật hiện hành:

Luật sư tư vấn:

Thưa luật sư, anh T là người Việt Nam định cư ở Lào, vẫn còn quốc tịch Việt Nam và đã gia nhập quốc tịch Lào (hai quốc tịch: Lào và Việt Nam), chị H là người Việt Nam định cư ở Lào nhưng đã thôi quốc tịch Việt Nam và gia nhập quốc tịch Lào (có 1 quốc tịch: Lào). Anh T và chị H muốn kết hôn với nhau, nếu anh T và chị H kết hôn ở Việt Nam thì họ xác định điều kiện kết hôn theo pháp luật nước nào? Còn nếu họ kết hôn ở Lào thì điều kiện kết hôn của họ được xác định theo pháp luật của nước nào?

>> Điều 126 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về Kết hôn có yếu tố nước ngoài:

"1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

2. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn."

Như vậy, anh T và chị H muốn kết hôn tại Việt Nam thì họ xác định điều kiện kết hôn theo các quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn, và nếu là công dân nước Lào thì phải tuân thủ pháp luật nước Lào. Nếu họ muốn kết hôn ở Lào thì điều kiện kết hôn của họ sẽ tuân theo pháp luật của nước Lào.

Em chào anh/ chị, cho em hỏi, hiện nay bạn trai em đang lao động tại Nhật Bản. Cuối năm nay, bạn em về nghỉ phép và chúng em muốn đăng ký kết hôn luôn. Em có tham khảo trên mạng về thủ tục giấy tờ cần chuẩn bị để làm đăng ký kết hôn, nhưng lại thấy có phần là người đang công tác làm việc tại nước ngoài về nước kết hôn thì cần phải có xác nhận của Cơ quan ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó. Vậy nếu bạn trai em về nước mà không có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của Cơ quan ngoại giao tại Nhật Bản thì chúng em có đăng ký kết hôn được không?

>> Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn, theo đó, bạn và bạn trai bạn muốn đăng ký kết hôn thì nếu đáp ứng các điều kiện kết hôn quy định thì sẽ được đăng ký kết hôn.

Luật sư cho em hỏi. Năm 2015, em có đến Ủy ban xã xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để bổ sung đăng ký kết hôn với người nước ngoài nhưng vì pháp luật quy định phải có người đăng ký kết hôn với em về Việt Nam để phỏng vấn, những người đó không về em đã hủy bỏ việc đăng ký kết hôn. Em đã làm mất giấy xác nhận tình trạng hôn nhân lúc nào không hay. Bây giờ, em muốn xin lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì cán bộ tư pháp xã nói em phải xuống Sở tư pháp để trích lục nhưng hiện tại em đã trích lục nhưng không có. Uỷ ban cho em giấy xin trích lục lại. Em phải làm thế nào?
Em chuẩn bị kết hôn, trước em ở Thái Nguyên, làm chứng minh nhân dân ở Thái Nguyên, bố mẹ chuyển về Nam Định, có hộ khẩu Nam Định bây giờ xin giấy xác nhận tình trạng ra độc thân xã không xác nhận vì chứng minh nhân dân không ở Nam Định. Giờ em không biết giải quyết thế nào? Mong các anh chị giải đáp giúp em!

>> Theo Điều 21 và Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch quy định về thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, theo đó, Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

- Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

- Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

- Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

Thưa luật sư, em là công dân Việt Nam và có ý định muốn cưới vợ là người có quốc tịch Malaysia. Thủ tục đăng ký kết hôn là gì? Xin cảm ơn!

>> Căn cứ vào Luật hộ tịch 2014, Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

Hồ sơ đăng ký kết hôn và thủ tục thực hiện, bạn tham khảo: Hỏi về điều kiện kết hôn với người nước ngoài?

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty Luật Minh Khuê