2- Cơ quan đại diện xem xét hồ sơ, nếu có những điểm chưa rõ cần xác minh thì điện về Cục Lãnh sự  Bộ Ngoại giao hoặc Cơ quan đại diện nơi tạm trú của đương sự (nếu tạm trú tại nước khác)

3- Lễ đăng ký kết hôn được tổ chức tại trụ sở Cơ quan đại diện. Hai bên đương sự phải có mặt để ký vào giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn.

.Tư vấn Thủ tục đăng ký kết hôn

Luật sư tư vấn pháp luật hành chính qua điện thoại gọi:   1900 6162

Cách thức thực hiện:   Trực tiếp tại trụ sở cơ quan đại diện  

Thành phần hồ sơ:

1- Tờ khai xin đăng ký kết hôn theo mẫu.

2- Bản sao hộ chiếu và xuất trình bản chính để đối chiếu.

3- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ quan y tế có thẩm quyền cấp chưa quá 6 tháng không bị mắc bệnh truyền nhiễm, tâm thần, HIV…

4- Giấy xác nhận nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú trước khi xuất cảnh về tình trạng hôn nhân của người đó.

- Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở một nước khác thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước đó về tình trạng hôn nhân của người đó.

- Đối với người trước đây có vợ hoặc có chồng nhưng đã ly hôn thì phải nộp bản sao bản án, quyết định cho ly hôn đã có hiệu lực pháp luật; Trong trường hợp bản án, quyết định cho ly hôn của Toà án hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài thuộc loại phải ghi chú vào sổ theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch thì bản án, quyết định đó phải được ghi chú trước khi nộp hồ sơ.

- Đối với người trước đây có vợ hoặc có chồng nhưng người vợ hoặc người chồng đó đã chết hoặc bị tuyên bố là đã chết thì phải nộp bản sao Giấy chứng tử của người vợ hoặc người chồng đó.

- Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định tại Chương V của Nghị định 158/2005/NĐ-CP. Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết:

- Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

- 45 ngày làm việc trong trường hợp phải xác minh

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: - Cá nhân

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : - Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Giấy chứng nhận kết hôn  

Lệ phí: - 50USD / trường hợp đăng ký kết hôn

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ khai xin đăng ký kết hôn (Mẫu BTP-NG/HT-2007-KH.3)

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :   

Không vi phạm Điều 9, 10 Luật Hôn nhân và Gia đình ngày 09-6-2000 

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

1- Luật Hôn nhân và Gia đình ngày 09-6-2000 có hiệu lực từ 01/01/2001

2- Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10-7-2002 có hiệu lực 02/01/2003

3- Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21-7-2006 có hiệu lực từ 01/9/2006.

4- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27-12-2005 của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/4/2006

5- Thông tư liên tịch số 11/TTLT/2008/BTP-BNG ngày 31/12/2008 của Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao có hiệu lực từ 01/3/2009.

6- Thông tư số 134/2004/TT-BTC ngày 31/12/ 2004 của Bộ Tài chính có hiệu lực từ 01/3/2005.

7- Quyết định số 04/2007/QĐ-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 13/6/2007 có hiệu lực thi hành từ 01/7/2007.


Attachment files:

- Luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực năm 2001;

- Nghị định 68-2002-ND-CP 10.7.2002;

- Nghị định 69-2006-ND-CP 21.7.2006;

- Nghị định 158-2005-ND-CP 27.12.2005;

- Quyết định 04/2007 Bộ tư pháp;

- Thông tư 134/2004/TT Bộ Tài Chính;

- Tờ khai đăng ký kết hôn;

- Thônng tư liên tịch 11-2008 Bộ Tư pháp - Ngoại giao;

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật - Công ty luật Minh Khuê