Xin chào luật sư, Luật sư cho tôi hỏi về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài năm 2019? Hồ sơ thủ tục và điều kiện đăng ký như thế nào? Mong luật sư sớm giải đáp.. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi : Nguyen Minh Hanh

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật hôn nhân và gia đình 2014;

- Luật hộ tịch năm 2014;

- Nghị định 123/2015/NĐ-CP

- Nghị định 158/2005/NĐ-CP.

2. Luật sư tư vấn:

Hiện nay vấn đề kết hôn với người nước ngoài ngày càng phổ biến, thủ tục đăng ký kết hôn dành cho các đối tượng này cũng ngày càng được quy định cụ thể hơn. Tuy nhiên nếu không tìm hiểu kỹ thì khi tiên hành thủ tục đăng ký kết hôn sẽ gặp rất nhiều vướng mắc dễ dẫn đến sai sót, chậm trễ.

2.1. Về hồ sơ đăng ký kết hôn

Theo quy định hiện nay thì hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau:

- Tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài;

- Giấy tờ tùythân: Thẻ căn cước hoặc CMND, sổ hộ khẩu, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu.

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp. (Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Namđược cấp không quá 06 tháng tính tới ngày nhận hồ sơ đăng ký.)

Giấy xác nhận tình trạng sức khỏe: Do cơ quan có thẩm quyền cấp, xác nhận người đăng ký kết hôn không mắc các bệnh tâm thần hoặc bệnh khác ảnh hưởng đến khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. (Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền tại Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đăng ký kết hôn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm họ không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.)

Bên cạnh đó, trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn thì ngoài các giấy tờ nêu trên thì phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 36 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Còn đối với trường hợp là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì người đó còn phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành.

2.2. Về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Căn cứ theo hướng dẫn tại Luật hộ tịch năm 2014, nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật hộ tịch năm 2014 thì thủ tục kết hôn với người nước ngoài được thực hiện như sau:

Thứ nhất, nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện.

Thứ hai, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh riêng với các bên nếu thấy cần thiết.

Thứ ba, nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn theo quy định tại điều 33 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Cuối cùng, là trao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.

2.3. Trường hợp đăng ký hết hôn với người nước ngoài ở nước ngoài

Đối với các trường hợp đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại nước ngoài thì căn cứ theo Khoản 1 điều 126 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về kết hôn có yếu tố nước ngoài có như sau: Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của luật này về điều kiện kết hôn

Như vậy, ngoài việc căn cứ vào pháp luật Việt Nam thì người đăng ký kết hôn ở nước ngoài cần căn cứ vào pháp luật nước ngoài nơi người đó cư trú. Điều 53 Luật Hộ tịch năm 2014 có quy định như sau: Cơ quan đại diện thực hiện đăng ký các việc hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, nếu việc đăng ký đó không trái pháp luật của nước tiếp nhận và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn về thẩm quyền, thủ tục đăng ký hộ tịch, việc cấp bản sao trích lục hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài tại cơ quan đại diện.

Tóm lại, người đăng ký kết hôn có thể tiến hành thủ tục kết hôn với người nước ngoài tại nước ngoài thông qua cơ quan đại diện của Việt Nam đặt tại nước mà người đó muốn đăng ký kết hôn.

2.4. Về lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Mức phí đối với việc đăng ký kết hôn tùy thuộc vào Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi nhận hồ sơ đăng ký kết hôn nhưng không vượt quá 1.500.000 đồng (mức phí trần này do nhà nước quy định).

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê