1. Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài năm 2018 ?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê, tôi có một thắc mắc mong luật sư tư vấn giúp tôi, tôi có quen một anh người Hàn Quốc. Chúng tôi đang dự định đi đến kết hôn. Nhưng tôi chưa biết làm từ bước nào. Luật sư cho tôi hỏi điều kiện để tôi được kết hôn với anh ấy là gì? Và giờ tôi phải chuẩn bị những giấy tờ gì? Làm thủ tục nộp hồ sơ ở đâu?
Tôi xin cảm ơn!

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài năm 2018 ?

Tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài, gọi: 1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định của Luật hôn nhân gia đình năm 2014 về Điều kiện kết hôn với người nước ngoài:

1. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

2. Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định.

3. Không bị mất năng lực hành vi dân sự.

4. Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau:

- Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo.

- Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn.

- Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.

- Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

 

Thủ tục kết hôn với người nước ngoài:

Hồ sơ bao gồm:

- 01 Tờ khai đăng ký kết hôn. (theo mẫu đính kèm).

 - Bản sao CMND hoặc thẻ Căn cước công dân của người Việt Nam.

- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu của người nước ngoài.

- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Việt Nam và người nước ngoài.

- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam và của nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình.

Nơi nộp hồ sơ:

Địa điểm: tại Phòng Tư Pháp thuộc UBND cấp quận, huyện,thành phố.

Thời hạn giải quyết hồ sơ:

10 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp sẽ nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết.

Trao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn:

- 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Việc trao giấy này phải có mặt cả 2 bên nam, nữ. Công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến 2 bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng 2 bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch.

Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.1940  Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục làm hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam ?

2. Tư vấn về đăng ký kết hôn với người nước ngoài cần những gì ?

Chào luật minh khuê, em có vấn đề mong luật sư tư vấn. Dì của em là người vệt nam đã từng đi làm giúp việc bên đài loan 9 năm (giờ đã về việt nam) bây giờ muốn đăng ký kết hôn với người đài loan tại việt nam thì cần làm những thủ tục gì ?
Trước đây sau khi hết thời hạn làm việc với bên đài loan thì dì em đã trốn ra ngoài để làm việc, không theo hợp đồng ban đầu, ko biết bây giờ kết hôn với người đài loan thì có gặp khó khăn gì không ạ ? 
Rất mong nhận được sự tư vấn giúp đỡ của các anh chị ạ, em xin chân thành cảm ơn luật sư. Mong luật sư tư vấn giúp vì trường hợp của dì em hơi phức tạp.
- Nguyễn Thị Thủy

3. Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài có quốc tịch banglades ? 

Chào anh/chi hiện tại em muốn đăng ký kết hôn với người có quốc tịch bangladesh. Theo như nghị quyết 58/nq-cp về viêc đơn giản hóa thủ tục hành chính. Trong đó có ghi: bỏ giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, trích lục ghi chú ly hôn ( đối với công dân vn) tức là bãi bỏ giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân vn hay là của người nước ngoài vậy ạ ?Em xin cảm ơn.
- Nguyễn Thị Hồng Huệ

4. Thắc mắc về luật kết hôn với người nước ngoài ?

Xin chào A/C luật sư, em có vài thắc mắc về vấn đề luật kết hôn với người nước ngoài mong được A/C giải đáp hộ em, E xin chân thành cảm ơn ạ! Hiện tại em và bạn trai (quốc tịch Anh) đang muốn làm thủ tục đăng kí kết hôn nhưng không hiểu biết nhiều và vướng phải một số vấn đề khó giải quyết nên Em mong muốn được tham khảo A/C cũng như dịch vụ bên A/c. 

Bạn trai em trước đây sống ở Việt Nam và là giáo viên dạy Tiếng Anh, nhưng do 9 tháng không liên lạc về gia đình ở Anh nên gia đình của Anh ấy báo mất tích nên sau đó anh ấy bị trục xuất khỏi Việt Nam, đồng nghĩa với việc nếu làm thủ tục kết hôn thì anh ấy không thể có mặt ở Việt Nam được. Hiện nay anh ấy đang sống và làm việc tại Campuchia, thì liệu bọn em có thể làm thủ tục kết hôn được không ạ, và anh ấy có thể quay về Việt Nam được không ạ? Mong nhận được hồi âm sớm của A/c.

E xin chân thành cảm ơn!

Người hỏi: Trần Oanh

Trả lời:

1. Cơ sở pháp luật:

Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Nghị định số 24/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;

Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009;

Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

2. Nội dung phân tích:

Thứ nhất, Để biết được thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, bạn có thể tham khảo:

2.1. Đăng ký việc kết hôn giữa hai công dân Việt Nam cùng tạm trú ở nước ngoài

Hai bên nam, nữ phải trực tiếp đến nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện. Trường hợp một trong hai bên không thể đến nộp hồ sơ mà có lý do chính đáng thì cần có đơn xin nộp hồ sơ vắng mặt, ghi rõ lý do.

Hồ sơ đăng ký kết hôn của mỗi bên cần có các giấy tờ sau:

- Tờ khai đăng ký kết hôn, trong đó khai đầy đủ các mục và có chữ ký của cả hai bên nam, nữ.

- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định (mẫu TP/HTNNg–2003– KH.1) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc trước khi xuất cảnh ra nước ngoài đương sự là người chưa có vợ hoặc chồng. Nếu có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do các cơ quan có thẩm quyền cấp thì không cần nộp Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận này. Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nêu ở điểm này phải là bản chính (có dấu đỏ), không được là bản sao, kể cả bản sao có công chứng.

- Xác nhận tình trạng hôn nhân nêu tại điểm này cần ghi rõ những yếu tố sau: họ tên, ngày, tháng, năm sinh, địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú (hoặc cơ quan công tác) hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai; lần này kết hôn là lần thứ mấy (nêu rõ lần kết hôn).

Thẩm quyền xác nhận về tình trạng hôn nhân như sau:

- Xác nhận về tình trạng hôn nhân đối với công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài do Uỷ ban nhân dân xã, phường ở trong nước xác nhận cho thời gian trước khi đương sự xuất cảnh.

Trong trường hợp một bên là cán bộ, công chức, người lao động đang công tác tại các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, doanh nghiệp nhà nước hoặc đang phục vụ trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân xin kết hôn với công dân Việt Nam đang tạm trú ở nước ngoài thì việc xác nhận tình trạng hôn nhân trong Tờ khai đăng ký kết hôn do thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ quản của người đó thực hiện.

Trường hợp đương sự đã cư trú tại một nước thứ ba từ 6 tháng trở lên trước khi đến nước tiếp nhận thì cần xuất trình thêm giấy xác nhận của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước thứ ba đó về việc đương sự không đăng ký kết hôn trong thời gian lưu trú tại nước này (xem thêm mục 5.5 về việc cấp Giấy xác nhận chưa đăng ký kết hôn).

Đối với trường hợp vợ hoặc chồng chết hoặc bị tuyên bố là chết thì trong hồ sơ cần có bản sao Giấy chứng tử.

Đối với trường hợp ly hôn thì trong hồ sơ cần có bản sao bản án hoặc quyết định cho ly hôn của Toà án Việt Nam đã có hiệu lực pháp luật.

Trong trường hợp bản án, quyết định cho ly hôn của Toà án hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài thuộc loại phải ghi chú vào sổ hộ tịch theo quy định của pháp luật Việt Nam về đăng ký hộ tịch thì bản án, quyết định đó phải được ghi chú trước khi nộp hồ sơ (được Bộ Tư pháp đồng ý và được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ghi vào sổ thay đổi về hộ tịch - xem thêm các điều từ 83-85 Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng ký hộ tịch).

Những người công tác, lao động, học tập ở nước ngoài thuộc sự quản lý của bộ phận chuyên trách của cơ quan đại diện hoặc các cơ quan, tổ chức khác của Việt Nam có đại diện ở nước ngoài thì cần có xác nhận hoặc giấy giới thiệu của bộ phận, cơ quan đó.

- Giấy khai sinh (nếu là bản sao thì phải có công chứng hợp lệ).

- Bản chụp hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế, xuất trình bản chính để đối chiếu.

2.2. Đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc giữa công dân Việt Nam với nhau mà một bên hoặc cả hai bên cùng định cư ở nước ngoài

Hồ sơ đăng ký kết hôn, ngoài các giấy tờ nêu tại mục 5.3.1, đương sự cần nộp thêm các giấy tờ sau:

- Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài là công dân hoặc thường trú (đối với người không quốc tịch), cấp chưa quá 6 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng. Việc xác nhận người nước ngoài không có vợ hoặc không có chồng có thể bằng một văn bản riêng. Trong trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc xác nhận vào Tờ khai hoặc cấp loại giấy này thì có thể thay thế bằng việc xác nhận lời tuyên thệ của đương sự về việc không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật nước đó.

- Xác nhận về tình trạng hôn nhân đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài do các cơ quan có thẩm quyền ở trong nước cấp xác nhận cho thời gian trước khi đương sự xuất cảnh ra nước ngoài (nếu trước đây đương sự đã thường trú ở Việt Nam). Đối với thời gian ở nước ngoài, phải có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại, trừ khi Lãnh sự có đầy đủ cơ sở để khẳng định đương sự không có vợ (chồng).

- Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật quốc gia thì phải nộp Giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật quốc gia hoặc không trái với quy định của ngành đó.

- Lý lịch cá nhân theo mẫu quy định (mẫu TP/HTNNg-2003-KH2)

- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 6 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh tâm thần nhưng chưa đến mức không có khả năng nhận thức được hành vi của mình, không mắc bệnh hoa liễu.

- Các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực phải được hợp pháp hoá theo quy định về hợp pháp hoá lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá và phải được dịch ra tiếng Việt. Bản dịch cũng phải được công chứng theo quy định về công chứng.

Thứ hai, việc bạn trai bạn bị trục xuất ra khỏi lãnh thổ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. Căn cứ Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009:

“Điều 32. Trục xuất

Trục xuất là buộc người nước ngoài bị kết án phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Trục xuất được Tòa án áp dụng là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung trong từng trường hợp cụ thể”.

Ngoài ra, trục xuất còn được áp dụng như một biện pháp hành chính. Theo Điều 17 Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam thì Bộ trường Bộ Công an có thẩm quyền trục xuất người nước ngoài trong những trường hợp sau:

-  Vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam, bị xử phạt hành chính;

-   Phạm tội nhưng được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự;

-   Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.

Theo đó, căn cứ vào thời hạn mà bạn trai bạn bị trục xuất, khi hết thời hạn này bạn trai của bạn có thể trở về Việt Nam.

>> Tham khảo bài viết liên quanXác định độ tuổi kết hôn khi trên giấy khai sinh chỉ ghi năm sinh?

5. Phụ nữ Việt Nam có được kết hôn với người nước ngoài không ?

Xin chào Luật sư trong hôn nhân với người nước ngoài, cụ thể là phụ nữ Việt nam với đàn ông nước ngoài. Giả sử gia đình người phụ nữ đó, có bố hoặc mẹ, anh, hay chị, không đồng ý chuyện kết hôn với người nước ngoài thì có thể ngăn cản được phụ nữ Việt Nam tiến hành kết hôn với đàn ông nước ngoài không ?
Xin cảm ơn trân trọng.

>>  Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình, gọi: 1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình :

“Cấm tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ; cấm kết hôn giả tạo...”.

Vì thế, việc bố mẹ người bạn trai cản trở con mình và bạn kết hôn là vi phạm quy định của pháp luật. Nếu hai người yêu nhau, tự nguyện và quyết tâm đến với nhau thì hoàn toàn có quyền kết hôn và đi đăng ký kết hôn mà không cần ai cho phép nếu không thuộc một trong các trường hợp bị cấm kết hôn tại điều 5 - Luật Hôn nhân & Gia đình 2014 (người đang có vợ hoặc có chồng, người mất năng lực hành vi dân sự, người cùng dòng máu về trực hệ, người có họ trong phạm vi ba đời…)

Theo như bạn nói thì 2 người yêu nhau, việc hai bên nam nữ khi đủ điều kiện kết hôn, tự nguyện đến với nhau thì không ai có quyền ngăn cản. Nếu vì việc bố mẹ, gai đình tác động không có ảnh hưởng gì cả. Nhưng nếu hai người vẫn muốn nên vợ nên chồng thì có thể tiến hành đăng ký kết hôn tại  theo quy định tại khoản :

Nghị định 126/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2015 có quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn như sau:

"Điều 19. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam, thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi đăng ký thường trú, nhưng có nơi đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. 

6. Ngăn cản kết hôn với người nước ngoài ?

Thưa Luật sư, trong trường hợp người phụ nữ Việt Nam muốn kết hôn với người nước ngoài, nhưng bố mẹ hoặc anh chị phản đối thì cách giải quyết thế nào trong trường hợp này, làm thế nào để ngăn cản hôn nhân với người nước ngoài?
Xin cảm ơn.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau

Theo khoản 5 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định về khái niệm kết hôn:

"5. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn."

Theo Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn

"Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a)Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từđủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này."

Do đó việc kết hôn là dựa trên sự tự nguyện giữa nam và nữ khi đủ điều kiện về tuổi, năng lực hành vi dân sự, không thuộc trường hợp cấm kết hôn, gia đình không có hề có sự can thiệp vào.

Những điều cần lưu ý: Cơ quan có thẩm quyền sẽ đăng ký kết hôn dựa trên sự xác minh về độ tuổi, sự tự nguyện của nam và nữ.

Tham khảo bài viết liên quan: Kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam cần thủ tục gì ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng!

CV Thanh Hằng - Bộ phận tư vấn pháp luật - Công ty luật Minh Khuê