1. Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài theo pháp luật hiện hành

Xin chào và xin cảm ơn quý anh chị đã đọc thắc mắc. Em là người việt nam và muốn kết hôn với người đức. Tuy nhiên giấy tờ thủ tục em không rõ. Em xin hỏi 1 số câu sau mong được giải đáp sớm nhất. - em sống vn bạn em sống ở đức. Vậy em nên làm giấy đkkh ở đâu. Là 1 cái ở đức hay cản bên đó và vn. 

- Thủ tục rõ ràng em và chồng em cần bao gồm những giấy tờ gì ? Có cần dịch sang ngôn ngữ nào không ? Cần chứng giấy ra sao ?

Em có đưa cho chồng em 1 bộ hồ sơ gồm : photo cmnd bản sao, hộ khẩu bản sao, giấy chứng nhận độc thân xin ở địa phương bản gốc. Passport bản sao. Giấy khai sinh bản sao. Tất cả công chứng. Vậy em còn thiếu gì ? - em làm trong bao lâu thì có ? - liệu có dịch vụ nào giúp em cụ thể không ?

Em cảm ơn.

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài theo pháp luật hiện hành

1900 6162

 

Luật sư trả lời:

Cảm ơn chị đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến công ty luật Minh Khuê. Với câu hỏi của chị chúng tôi sau khi nghiên cứu kỹ lưỡng và có câu trả lời như sau.

Thứ nhất: Căn cứ vào Điều 19,20,21 và Điều 22 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có quy định: Thì việc đăng ký kết hôn của chị sẽ được thực hiện tạI Sở Tư pháp nơi mà chị có hộ khẩu đăng ký cư trú. Khi đi đăng ký kết hôn phải có cả hai người cùng đi và cùng ký vào giấy tờ theo quy định. Việc đăng ký kết hôn ở Việt Nam thì được pháp luật Việt Nam công nhận còn việc có cần phải đăng ký ở bên nước ngoài nữa hay không thì còn phụ thuộc vào quy định pháp luật nước đó.

"Điều 19. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam, thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi đăng ký thường trú, nhưng có nơi đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn.

Thứ hai: Đối với hồ sơ thủ tục đăng ký kết hôn thì chị cần tuân thủ theo quy định của pháp luật. tại Điều 20 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định về hồ sơ thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài cần các giấy tờ như sau: tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy xác nhận sức khỏe, thẻ căn cước công dân, sổ hộ khẩu... Khoản 1 Điều 20 của nghị định quy định chi tiết như sau:

"Điều 20. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;

b) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

d) Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau)."

Thứ ba: Về thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn thì Điều 22 của nghị định này có quy định là không quá 25 ngày kể từ ngày sở tư pháp nhận đủ hồ sơ và lệ phí. Nếu sở tư pháp cần có thời gian xác minh các giấy tờ trong hồ sơ thì kéo dài thêm không quá 10 ngày.

"Điều 22. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn

1. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam không quá 25 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

Trường hợp Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan công an xác minh theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 của Nghị định này thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 10 ngày.

2. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện không quá 20 ngày, kể từ ngày Cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

Trường hợp Cơ quan đại diện yêu cầu cơ quan trong nước xác minh theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 của Nghị định này thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 35 ngày."

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ  để được giải đáp.

2. Thủ tục kết hôn với người nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh ?

Thưa luật sư, Tôi tên H , hiện đang sống và làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh quận Bình Tân, tôi có câu hỏi muốn tư vấn như sau:

1. Tôi muốn được tư vấn về vấn đề kết hôn với người nước ngoài thì tôi và chồng sắp cưới cần phải chuẩn bị hồ sơ gì và thời gian phỏng vấn cho đến khi được cấp visa là bao lâu? 

2. Tôi xin nói rõ về mối quan hệ giữa tôi và chồng sắp cưới : tôi sinh năm 1984 , bạn trai tôi sinh năm 1967 quốc tịch Hà Lan , anh đã ly dị (vợ trước cũng là người Việt Nam ) , còn tôi cũng li dị chồng và có hai con , 1 trai 4 tuổi và 1 gái 7 tuổi ) phần nuôi con thuộc về tôi , 2 con tôi quốc tịch thuộc quốc tịch đài loan , nhưng tôi vẫn mang quốc tịch việt nam (hộ khẩu tại Bình Dương ) bạn trai tôi đã mời tôi qua du lịch hà lan được 01 lần và chúng tôi dự kiến năm 2016 tháng 05 sẽ tổ chức lễ cưới , và bạn trai tôi sẽ bão lãnh cả 2 đứa con tôi theo , vậy luật sư cho tôi hỏi nếu vậy phải bắt đầu làm thủ tục như thế nào , tôi muốn thủ tục được nhanh gọn ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thủ tục kết hôn với người nước ngoài ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900 6162

 

 

Trả lời:

Kính thưa Quý khách hàng, Công ty TNHH Luật Minh Khuê đã nhận được yêu cầu của Quý khách. Vấn đề của Quý khách chúng tôi xin giải đáp như sau:

Về cơ sở pháp lý về  hoạt động xuất nhập cảnh:

Nghị định số 136/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Nghị định 65/2012/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 136/2007/NĐ-CP ngày 17/08/2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

Tư vấn kết hôn và xuất cảnh theo chồng:

Theo đó hồ sơ đăng ký kết hôn được quy định tại điều 20 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.

"Điều 20. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;

b) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

d) Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

2. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

a) Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;

b) Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

c) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này."

Thủ tục chung xin visa vào Hà Lan:

+ Đơn xin cấp visa Hà Lan (liên hệ với Bazan Travel để lấy mẫu)

+ 02 hình 4×6 (nền trắngvà chụp không quá 6 tháng)

+ Hộ chiếu bản gốc, còn hạn 6 tháng

+ Sổ hộ khẩu (Sao y và công chứng)

+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Giấy đăng kí kết hôn trong trường hợp đã kết hôn/ Giấy ly hôn trong trường hợp đã ly hôn (Sao y và công chứng)

+ CMND (Sao y và công chứng)

+ Bảo hiểm y tế du lịch tối thiểu 30.000 Euro cho toàn bộ thời gian dự định lưu trú, có giá trị cho tất cả các quốc gia thuộc khối Schengen bao gồm mọi chi phí liên quan đến việc trở về Việt nam vì Hà Lan do y tế, điều trị y tế khẩn cấp.

Thứ hai, trường hợp 2 con bạn quốc tịch đài loan, thì cần tuân thủ theo pháp luật đài loan khi chồng bạn thực hiện thủ tục bảo lãnh con bạn sang Hà Lan.

 

3. Thủ tục kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Theo điều kiện nộp hồ sơ của bên nước ngoài tôi đã nắm rõ, tuy nhiên tôi thắc mắc là giấy khám sức khỏe được cấp ở bệnh viện nước ngoài hay Việt Nam, nếu là nước họ thì có cần bản dịch không? Tôi có thể đến Sở tư pháp nộp hồ sơ của tôi và cả hồ sơ của bên người nước ngoài đựơc không? Và thời gian phỏng vấn là bao lâu tính từ ngày nộp hồ sơ
? Mong nhận được câu trả lời của luật sư. Xin cảm ơn.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi. Câu hỏi của bạn được chúng tôi trả lời lời như sau:

Một trong các giấy tờ trong bộ hồ sơ đăng ký kết hôn theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và Gia đình bao gồm:

"Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;"

Như vậy, khi nộp hồ  sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài thì bạn có thể cung cấp Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp cho người nước ngoài chưa quá 06 tháng. Nếu là Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền ở nước ngoài cấp thì phải được dịch ra Tiếng Việt và phải được hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam tại nước đó theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 24/2013/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình  về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài về yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự đối với các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.

“Điều 3. Yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực chữ ký người dịch, chứng thực bản sao giấy tờ

1. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng giải quyết các việc hôn nhân và gia đình theo quy định tại Nghị định này phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng giải quyết các việc hôn nhân và gia đình theo quy định tại Chương IV của Nghị định này được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.

2. Giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này bằng tiếng nước ngoài phải được địch ra tiếng Việt; bản dịch phải được chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng giải quyết các việc hôn nhân và gia đình quy định tại Chương IV của Nghị định này chỉ cần dịch ra tiếng Việt, có cam kết của người dịch về việc dịch đúng nội dung, không cần chứng thực chữ ký người dịch.

3. Bản sao giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu giải quyết các việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, hồ sơ đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Nghị định này phải được chứng thực hợp lệ; trường hợp bản sao giấy tờ không có chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.”

Hồ sơ đăng ký kết hôn do một trong hai bên kết hôn nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện, nếu đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp có trách nhiệm phỏng vấn trực tiếp hai bên nam, nữ tại trụ sở Sở Tư pháp để kiểm tra, làm rõ về nhân thân, sự tự nguyện kết hôn, mục đích kết hôn và mức độ hiểu biết của hai bên nam, nữ về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của nhau; về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình của mỗi nước. 

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn 1900 6162 .

4. Dịch vụ đăng ký kết hôn với người nước ngoài ?

Tư vấn đăng ký kết hôn với người nước ngoài là một trong những dịch vụ tư vấn pháp lý mà Công ty luật Minh Khuê cung cấp. Chúng tôi xin đưa ra quy trình và thủ tục để quý khách hàng tham khảo:

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình trực tuyến

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình gọi số:  1900 6162

 

+ Thành phần hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài, bao gồm:

- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định.

- Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.

Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó.

- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài).

- Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).

 Ngoài các giấy tờ quy định trên, đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ

 

5. Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài ?

Công ty luật Minh Khuê hiện đang cung ứng dịch vụ pháp lý tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam. Khi yêu cầu dịch vụ tư vấn Quý khách hàng sẽ được đội ngũ luật sư dầu kinh nghiệm của văn phòng tư vấn và soạn thảo toàn bộ hồ sơ pháp lý nộp cho cơ quan đăng ký kết hôn có thẩm quyền tại Việt Nam đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, thuận tiện với chi phí dịch vụ thấp nhất.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900 6162

 

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI:

1. Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định).

2. Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng;

3. Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

4. Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài)

5. Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).

 

TƯ VẤN VÀ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI:

- Tư vấn về Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài, Tư vấn về quyền của và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi đăng ký kết hôn,...

- Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng;

- Phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;

- Soạn Hồ sơ xin Đăng ký kết hôn với người nước ngoài cho khách hàng;

- Đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan;

- Đại diện lên Sở Tư Pháp để nộp Hồ sơ xin Đăng ký kết hôn với người nước ngoài cho khách hàng;

- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở Tư Pháp, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;

 

6. Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: "Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn gồm: UBND cấp tỉnh nơi thường trú của công dân VN; cơ quan đại diện ngoại giao (đại sứ quán, lãnh sứ quán VN) ở nước ngoài; UBND cấp xã khu vực vùng biên giới..." (Huyền Thư, Hà Nội).

Trả lời:

Tại điều 103 Luật Hôn nhân gia đình quy định: Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài cũng phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900 6162

 

* Về thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài:

Theo quy định tại điều 102 Luật Hôn nhân gia đình; điều 3, điều 12 Nghị định số 68/2002/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn gồm: UBND cấp tỉnh nơi thường trú của công dân Việt Nam; cơ quan đại diện ngoại giao (đại sứ quán, lãnh sứ quán VN) ở nước ngoài; UBND cấp xã nơi khu vực vùng biên giới thực hiện đăng ký kết hôn cho công dân thường trú trong khu vực biên giới kết hôn với công dân nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới.

Như vậy nếu bạn muốn đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì phải căn cứ vào việc bạn có hộ khẩu thường trú tại tỉnh nào thì UBND tỉnh đó sẽ có thẩm quyền thực hiện đăng ký kết hôn cho bạn.

* Về trình tự thủ tục:

- Thứ nhất hồ sơ đăng ký kết hôn:

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 69/2006/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký kết hôn bao gồm:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định;

b) Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 6 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng. (Đối với đương sự là người nước ngoài phải căn cứ vào quy định của nước đó về thẩm quyền cấp các loại giấy tờ trên)

Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

d) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

đ) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).

Nếu công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó

Các Giấy tờ trên được lập thành 2 bộ hồ sơ và nộp tại Sở Tư pháp.

- Thứ hai về thủ tục nộp hồ sơ: Theo quy định tại khoản 3 điều 13 và điều 14 Nghị định số 68 đối với trường hợp kết hôn tại của chị hồ sơ đăng ký kết hôn sẽ được nộp tại Sở tư pháp, "khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự phải có mặt. Trong trường hợp có lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và ủy quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ. Không chấp nhận việc nộp hồ sơ đăng ký kết hôn qua người thứ ba”.

* Liên quan tới vấn đề xin cấp thẻ tạm trú của Người nước ngoài vào Việt Nam chúng tôi tư vấn như sau:

Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/1/2002, việc đăng ký tạm trú cho người nước ngoài (bao gồm người nước ngoài, người Việt Nam định cư tại nước ngoài, người không quốc tịch) được thực hiện như sau:

- Chủ nhà nơi người nước ngoài tạm trú làm thủ tục khai báo tạm trú tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thành phố Hà Nội. Nội dung khai báo: Xuất trình hộ chiếu, tờ khai xuất nhập cảnh, chứng nhận tạm trú và thị thực (nếu thuộc diện có thị thực); khai vào bản khai tạm trú theo mẫu. Cụ thể trong trường hợp này, người nước ngoài phải khai báo tạm trú thông qua chủ khách sạn tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại thành phố Hà Nội.

- Lập danh sách người nước ngoài khai báo tạm trú và nộp tại công an phường xã sở tại và thông báo số lượng người nước ngoài tạm trú cho công an phường xã sở tại biết;

- Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, viết biên lai thu tiền và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

- Nhận thẻ tạm trú tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an thành phố Hà Nội.

- Người nhận đưa giấy biên nhận, biên lai thu tiền để đối chiếu. Cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu ký nhận, trả thẻ tạm trú cho người đến nhận kết quả.

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư hôn nhân gia đình  - Công ty luật Minh Khuê