1. Thủ tục đơn phương ly hôn có yếu tố nước ngoài ?

Xin chào Luật Minh Khuê, Tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Em xin trinh được trình bay về vấn đề của em như sau : Em đi sang úc theo diện tay nghề với Visa 457. Sau khi được 2 năm em được chủ lao động bảo trợ cho vào thường trú dân của Úc. 

Trước khi đi do hoàn cảnh khó khẳn nên em đã làm thủ tục ly dị với vợ và làm kết hôn với người  người khác để người ta bỏ tiền ra lo thủ tục hồ sơ và có thể giúp người ta sang đây làm việc. Bây giờ em muốn làm thủ tục ly hôn đơn phương với người này để có thể làm thủ tục đưa vợ con em qua Úc. Hiện tại em đang ở Úc, như vậy thủ tuc hồ sơ ly hôn đơn phương khi em va người ấy đang ở nước ngoài?
Xin cám ơn!

Người gửi: NK Tâm

Tư vấn Thủ tục đơn phương ly hôn có yếu tố nước ngoài

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Trong trường hợp này, vợ chồng bạn đang ở Úc vì vậy bạn nên thực hiện thủ tục ly hôn tại Úc. Sau khi có bản án hoặc quyết định ly hôn của tòa án Úc bạn có thể đề nghị tòa án tại Việt Nam (Tòa án cấp tỉnh) công nhận bản án hoặc quyết định nói trên:

"Điều 125. Công nhận, ghi chú bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về hôn nhân và gia đình

1. Việc công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài có yêu cầu thi hành tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

2. Chính phủ quy định việc ghi vào sổ hộ tịch các việc về hôn nhân và gia đình theo bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam; quyết định về hôn nhân và gia đình của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài"

Nếu bạn có thể về Việt Nam ly hôn thì người kia có thể đề nghị Tòa xét xử vắng mặt theo quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2011. Việc giải quyết ly hôn sẽ được thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 127 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

"Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam."

Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì "vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.", Tòa sẽ giải quyết ly hôn khi có căn cứ hành vi của chồng/vợ "vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

Hồ sơ xin ly hôn gồm:

- Đơn xin ly hôn.

- Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có công chứng bản chính).

- Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn kiện.

- Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).

- Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

- Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã tên trong hộ khẩu.

- Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn. Trong trường hợp các bên không tiến hành ghi chú nhưng vẫn muốn ly hôn thì trong đơn xin ly hôn phải trình bày rõ lý do không ghi chú kết hôn.

Nơi nhận: Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bên không có yêu cầu ly hôn cư trú hoặc nơi bạn cư trú nếu người nước ngoài không có nơi cư trú tại Việt Nam.

Thời hạn giải quyết ly hôn từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý hồ sơ.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem ngay:  Tòa án có thể xử ly hôn vắng mặt khi vợ đang ở nước ngoài ?

2. Tư vấn ly hôn vắng mặt chồng đang lao động tại nước ngoài?

Xin chào văn phòng luật sư Minh Khuê, Em muốn ly hôn với chồng nhưng hiện tại anh ấy đang lao động ở nước ngoài, đã rất nhiều lần em viết đơn nhưng anh ấy không ký. Anh ấy đi nước ngoài,vậy bây giờ em có thể giải quyết ly hôn mà vắng mặt anh ấy được không? 

Xin văn phòng chỉ giúp em với ạ!  Em xin trân thành cảm ơn!

Người gửi: le

 Tham khảo mẫu đơn xin ly hôn liên quan:

1. Mẫu đơn xin ly hôn;

2. Mẫu đơn thuận tình ly hôn;

3. Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương;

4. Mẫu giấy xác nhận mâu thuẫn vợ chồng;

 

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi:  - 1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi, vấn đề của bạn, Luật Minh Khuê xin được trả lời như sau:

Theo khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn” . Như vậy cho dù chồng chị không ký vào đơn ly hôn thì chị vẫn có quyền nộp đơn ly hôn ra tòa để yêu cầu giải quyết theo hình thức đơn phương ly hôn.

- Tòa án có thẩm quyền giải quyết:

 Theo quy định tại các khoản 1, điều 27, Điều 34, Điều 35 và điều 410 Luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi, bổ sung 2011 quy định về thẩm quyền theo cấp và thẩm quyền theo lãnh thổ của tòa án nhân dân Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn trong trường hợp một bên đương sự đang ở nước ngoài và một bên ở Việt Nam thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú.

Vậy hiện tại chồng bạn đang đi lao động ở nước ngoài bạn sẽ phải làm hồ sơ ly hôn đơn phương và nộp lên Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi mà chồng chị có hộ khẩu thường trú ở Việt Nam.

- Hồ sơ ly hôn đơn phương:

+ Đơn xin ly hôn theo mẫu của Tòa, nếu Tòa án không có mẫu đơn thì bạn có thể tự viết

+ Giấy đăng ký kết hôn (bản chính)

+ Bản sao chứng minh nhân dân của cả 2 vợ chồng (chứng thực, nếu không có CMND của chồng thì bạn có thể chỉ nộp CMND của bạn và đưa ra lý do không cung cấp được)

+ Bản sao sổ hộ khẩu (chứng thực)

+ Bản sao giấy khai sinh của con (chứng thực, nếu có)

+ Các giấy tờ khác chứng minh về tài sản (nếu có tranh chấp về tài sản)

+ Và giấy xác nhận của UBND phường, xã nơi chồng bạn cư trú về việc chồng bạn xuất cảnh đi nước ngoài.

Ngoài ra, bạn phải cung cấp địa chỉ nơi mà chồng bạn đang cư trú ở nước ngoài để tòa án làm căn cứ thụ lý và để Tòa án thông báo cho chồng bạn biết về việc bạn đã nộp đơn xin ly hôn. Nếu chồng bạn và gia đình người nhà chồng bạn cố tình không cung cấp thì căn cứ theo Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐTP của Tòa án Nhân dân Tối cao về giải quyết một số loại tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình đối với các trường hợp công dân Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với công dân Việt Nam đã đi ra nước ngoài quy định về trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ, từ chối khai báo, từ chối cung cấp những tài liệu cần thiết như sau: “ Nếu bị đơn ở nước ngoài không có địa chỉ, không có tin tức gì về họ nhưng thông qua thân nhân của họ mà biết rằng họ vẫn có liên hệ với thân nhân ở trong nước, nhưng thân nhân của họ không cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho toà án, cũng như không thực hiện yêu cầu của toà án thông báo cho bị đơn biết để gửi lời khai về cho toà án, thì coi đây là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ, từ chối khai báo, từ chối cung cấp những tài liệu cần thiết. Nếu toà án đã yêu cầu đến lần thứ hai mà thân nhân của họ cũng không chịu cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho toà án cũng như không chịu thực hiện yêu cầu của toà án thông báo cho bị đơn biết, thì toà án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung.”

Vì vậy,dù bạn có cung cấp được địa chỉ của chồng bạn hay không thì nếu được yêu cầu hoặc triệu tập lần thứ 2 mà người thân hoặc chồng bạn không có mặt mà không có lý do chính đang thì Tòa án sẽ tiến hành xét xử vắng mặt đối với vụ án ly hôn đơn phương của bạn.

- Thủ tục ly hôn đơn phương theo yêu cầu của một bên được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc;

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

Bước 3: nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án

Vậy khi bạn nộp đơn ra Tòa xin ly hôn đơn phương, Tòa án vẫn có thể tiến hành xét xử vắng mặt chồng bạn theocác quy định trên.

>> Xem ngay:  Dịch vụ tư vấn pháp luật lĩnh vực Hôn nhân gia đình;

3. Tư vấn về ly hôn có yếu tố nước ngoài ?

Thưa luật sư! Tôi đang có một vấn đề về việc ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài cần được luật sư tư vấn ạ! Tính đến thời điểm này tôi và chồng tôi đã kết hôn gần được 3 năm, chúng tôi đăng ký kết hôn tại Malaysia, có chung 1 đứa con hơn 26 tháng tuổi sinh tại Malaysia có quốc tịch Malaysia và đã nhập cảnh Việt Nam ở với mẹ được gần 4 tháng. Gia đình tôi thường xuyên xảy ra bạo hành, do chồng tôi ngoại tình và cờ bạc, 

về đánh vợ và có bố mẹ ruột của tôi chứng kiến. Hiện tại tôi muốn làm thủ tục ly hôn đơn phương do chồng tôi không chấp nhận ly hôn với tôi. Nhưng tôi có hỏi đại sứ quán Malaysia ở TpHCM và được họ trả lời do tôi đăng ký kết hôn tại Malaysia nên tôi phải trở lại Malaysia để làm thủ tục ly hôn. Nhưng thật sự tôi không thể trở về Malaysia vì lý do chồng tôi rất vũ phu, và lý do tôi không được luật pháp ở Malaysia bảo vệ nhân quyền. Vậy phiền luật sư cho tôi hỏi tôi có thể làm thủ tục ly hôn đơn phương tại Việt Nam hay không? Chúng tôi không có tài sản chung nên không cần chia tài sản. Tôi muốn giành quyền nuôi con thì phải có điều kiện gì? Nếu tôi ly hôn đơn phương có thể giải quyết ở Việt Nam thì phải cần có những giấy tờ gì và tôi phải tìm đại diện nào có thể giải quyết? Mong nhận được câu trả lời sớm nhất từ luật sư!

Xin chân thành cảm ơn! 

Người gửi: N.V.N

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương trực tuyến qua video

 

 Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về công ty luật Minh Khuê, căn cứ những thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Theo quy định tại điều 127 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

"Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó."

Dù đăng ký kết hôn ở Malaysia nhưng Tòa án Việt Nam vẫn có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn này nếu như tại thời điểm yêu cầu ly hôn bạn đang thường trú tại Việt Nam.

 

Điều kiện để giành quyền nuôi con, nếu hai vợ chồng không thỏa thuận được với nhau thì Tòa án sẽ đứng ra xem xét để xác định quyền nuôi con, dựa trên các yếu tố cần thiết đảm bảo cho sự phát triển của đứa trẻ. Nhìn chung Tòa án sẽ dựa trên 3 yếu tố sau:

+ Điều kiện về vật chất bao gồm: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập…các yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản, chỗ ở của cha mẹ;

+ Các yếu tố về tinh thần bao gồm: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm đã dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức, trình độ học vấn … của cha mẹ.

+ Nguyện vọng của con: Con mong muốn được ở với ai (chỉ áp dụng với con từ đủ 7 tuổi trở lên).

Điều 81 Khoản 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định “Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.” Đây là căn cứ pháp lý lớn nhất bạn có để bảo vệ quyền nuôi con của mình. Do vậy, nếu bạn có đủ điều kiện chăm lo cho con mình về cả mặt vật chất lẫn tinh thần, bạn sẽ đương nhiên được quyền nuôi cháu bé.

 

 Hồ sơ khởi kiện xin ly hôn gồm có: 

+   Đơn xin ly hôn (theo mẫu);

+   Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+   Sổ hộ khẩu, Chứng minh thư nhân dân của vợ, chồng (bản sao chứng thực);

+   Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực);

+   Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao chứng thực);

(Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường Bưu điện)

- Trình tự, thủ tục xin ly hôn đơn phương

Quy trình giải quyết vụ án ly hôn:

+   Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin đơn phương ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc;

+   Đương sự nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án sau khi nhận thông báo nộp tiền tạm ứng án phí của Tòa án;

+   Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

Thời gian giải quyết:

Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.

 Điều 73 Bộ luật Tố tụng dân sự, đối với các vụ án ly hôn không được áp dụng chế độ người đại diện. Tức là phải đích thân chồng hay vợ đứng đơn khởi kiện và tham gia tố tụng chứ không thể nhờ ai thay mặt mình được.

Nội dung tư vấn trên đây mang tính chất tham khảo cho các nhân, tổ chức. Mọi thắc mắc cần giải đáp thêm liên hệ 1900.1940 

>> Xem thêm:  Làm thế nào để kết hôn khi đã ly hôn ở nước ngoài ?

4. Tư vấn ly hôn đối khi có vợ là người nước ngoài ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Tôi có người bạn ở canada muốn ly hôn với người vợ bên việt nam, cách đây 4 năm bạn tôi về việt nam làm giấy tờ kết hôn và bảo lãnh vợ đi canada, cô vợ không muốn đi canada nữa nhưng không làm thủ tục ly hôn bên việt nam. 

Bạn tôi muốn tư vấn làm giấy tờ ly hôn bên việt nam cho nhanh , xin hỏi luật sư mất bao nhiêu thời gian , 2 người không có con chung và tài sản chung gì hết .Nếu được thì tôi báo cho bạn tôi gởi giấy tờ về việt nam ,Có giấy đi phỏng vấn nhưng cô vợ không đi.

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư.

Người gửi: Ngọc

 

Tư vấn thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi. Câu hỏi của bạn được chúng tôi trả lời như sau:

Theo quy định tại khoản 25 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam năm 2014 (Luật HNGĐ), quan hệ hôn nhân của vợ chồng bạn là quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài.

Điều 104 Luật HNGĐ quy định: “Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam được giải quyết theo quy định của Luật HNGĐ. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú tại Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì theo pháp luật Việt Nam”.

Áp dụng quy định nêu trên với trường hợp của bạn, vợ chồng bạn có thể làm thủ tục xin ly hôn theo pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật của nước nơi thường trú chung của hai vợ chồng.

Căn cứ vào Điều 123 Luật HNGĐ và Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004 (BLTTDS 2004), cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn này là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi vợ bạn cư trú.

Nếu muốn ly hôn, bạn phải nộp đơn yêu cầu ly hôn tại Toà án, sau khi thụ lý đơn Toà án sẽ tiến hành hoà giải. Trong trường hợp hoà giải không thành, Toà án sẽ xem xét các căn cứ cho ly hôn quy định tại  khoản 1 Điều 56  Luật HNGĐ “hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được" để giải quyết việc ly hôn.

Về thời gian giải quyết, thời gian giải quyết vụ án ly hôn tùy thuộc vào việc giải quyết các nội dung quan hệ vợ chồng.Theo Điều 179 BLTTDS 2004 thìthời hạn chuẩn bị xét xử là từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, thời hạn mở phiên tòa là từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

>> Tham khảo thêm:  Chồng đi nước ngoài vợ ở nhà tẩu tán tài sản giờ đơn phương xin ly hôn được không ?

5. Ly hôn khi chồng đi nước ngoài đã lấy vợ khác ?

Kính chào các Quý luật sư Công ty Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Chúng tôi lấy nhau đã đăng ký kết hôn và có một cháu, năm nay cháu 14 tuổi.Chồng tôi đã đi nước ngoài hơn 6 năm, anh ta hiện nay vẫn sống bất hợp pháp tại nước ngoài nhưng đã có vợ khác và 2 con. 

Anh ta có yêu cầu tôi làm ly hôn, bản thân tôi cũng thấy không còn gì để níu kéo.Vậy để làm thủ tục ly hôn tôi cần phải làm những giấy tờ gì, và những giấy tờ đó gửi về tòa án cấp nào giải quyết.
Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Người gửi: Minh Tuyến    

>>  Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục hỏi đáp của công ty Luật Minh Khuê.

Đối với trường hợp của bạn, hiện nay, chồng bạn đang ở nước ngoài, nên theo Bộ Luật tố tụng dân sự, tòa ản có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của bạn là Tòa án cấp Tỉnh, hoặc thành phố trực thuộc Trung ương nơi bị đơn cư trú. Vì vậy, bạn cần nộp đơn xin ly hôn đến Tòa án nơi chồng bạn cư trú tại Việt Nam.

Hồ sơ ly hôn bao gồm:

- Đơn xin ly hôn.

- Bản sao chứng minh thư nhân dân; hộ khẩu (có công chứng).

- Bản chính giấy chứng nhận kết hôn;

- Bản sao giấy khai sinh con.

- Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

- Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã tên trong hộ khẩu.

Sau khi tòa án nhận đơn và thụ lý, bạn yêu cầu chông bạn bên nước ngoài gửi về Việt Nam đơn xin ly hôn vắng mặt, trong đơn phải thể hiện 4 nội dung chính: đồng ý ly hôn với người vợ tại Việt Nam; nguyện vọng, yêu cầu của con chung (nếu có); nguyện vọng, yêu cầu về tài sản (nếu có); và yêu cầu tòa án giảu quyết ly hôn vắng mặt. Đơn này phải có xác nhận của công chứng viên bên nước mà chồng bạn sinh sống, chữ ký của công chứng viên phải có xác nhận cảu Bộ Ngoại giao , sau đó gửi đến Đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại nước mà chồng bạn đang sinh sống để hợp pháp hóa lãnh sự, xong rồi gửi về Việt Nam cho chị

Sau khi nhận được đơn xin ly hôn vắng mặt của chồng bạn tòa án sẽ tiến hành đưa vụ án ra xét xử. Xét xử xong tòa án sẽ gửi bản án cho chồng bạn và hướng dẫn nếu đồng ý với bản án của Tòa thì làm đơn cam kết không kháng cáo. Đơn này cũng phải công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự như hướng dẫn trên đây. Tòa án sẽ cấp bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật cho các đương sự sau khi nhận được đơn cam kết không kháng cáo của chồng chị hoặc sau hai tháng, kể từ ngày gửi bản án cho chồng chị (tính theo dấu bưu điện), trong trường hợp chồng bạn không làm đơn cam kết không kháng cáo.

>> Xem ngay:  Dịch vụ tư vấn pháp luật lĩnh vực Hôn nhân gia đình;

6. Tư vấn về thủ tục kết hôn và ly hôn với người nước ngoài?

Chào luật sư. Em có vấn đề này mong được luật sư tư vấn. Em đã có quốc tịch Úc, hiện nay đang độc thân và chưa bảo lãnh ai sang Úc trước đó cả. Em dự định lần này về Việt Nam đăng kí kết hôn bên Việt Nam với chồng sắp cưới, sau đó làm đám cưới rồi bảo lãnh theo diện vợ chồng sang Úc. Cho em hỏi là nếu em có giấy kết hôn của Việt Nam rồi khi sang Úc em và chồng có cần đăng kí kết hôn ở Úc lại không? Có loại đăng kí kết hôn tại lãnh sự quán của Úc ở Việt Nam rồi có giấy kết hôn của Úc không ạ? em hoang mang giữa 2 loại này. Câu hỏi tiếp theo là nếu như em và chồng đã đăng kí kết hôn và có giấy kết hôn ở Việt Nam rồi nhưng vì 1 lí do nào đó em không đồng ý rước chồng qua nữa thì thủ tục ly hôn ra sao? hoặc là rước được chồng qua Úc rồi chưa quá 2 năm, cũng chưa đăng kí kết hôn ở Úc (có giấy kết hôn của VN) thì ly hôn có khó khăn gì không hay chỉ cần tách hồ sơ ra là được?
Em mong nhận được sự tư vấn.Em cảm ơn rất nhiều.

Tư vấn về thủ tục kết hôn và ly hôn với người nước ngoài?

Luật sư tư vấn Luật hôn nhân gia đình trực tuyến gọi: 1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Kết hôn có yếu tố nước ngoài:

Theo như thông tin mà bạn cung cấp, bạn là người quốc tịch Úc, người bạn sắp cưới có quốc tịch Việt Nam. Do đó hai bạn muốn đăng ký kết hôn tại Việt Nam phải thỏa mãn các điều kiện về kết hôn được quy định tại Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

Điều 126. Kết hôn có yếu tố nước ngoài

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

2. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

Về thẩm quyền đăng ký kết hôn được quy định tại Điều 19 Nghị định 126/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.

Điều 19. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam, thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi đăng ký thường trú, nhưng có nơi đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn.

2. Trường hợp người nước ngoài có yêu cầu đăng ký kết hôn với nhau tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của một trong hai bên, thực hiện đăng ký kết hôn; nếu cả hai bên không đăng ký thường trú tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

3. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, nếu việc đăng ký đó không trái với pháp luật của nước sở tại.

Trường hợp công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài kết hôn với nhau thì Cơ quan đại diện thực hiện đăng ký kết hôn, nếu có yêu cầu.

Theo quy định trên, các bạn đăng ký kết hôn tại tại UBND cấp tỉnh nơi bạn trai bạn đăng ký thường trú.  Sau đó Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và cơ quan khác được quỷ quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện đăng ký kết hôn cho hai bạn, nếu việc kết hôn này không trái luật. Nếu đăng kí kết hôn ở Việt Nam thì sau khi về Úc bạn phải ghi chú kết hôn. Sau khi ghi chú kết hôn bên Úc, lúc này hai bạn mới được xác nhận có quan hệ vợ chồng tại Úc. Về thủ thục ghi chú kết hôn bên Úc bạn hãy tham khảo pháp luật Úc để hiểu rõ hơn.

Về hồ sơ và thủ tục kết hôn tại Việt Nam bạn tham khảo Nghị định 126/2014/NĐ-CP dưới đây:

Điều 20. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;

b) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

d) Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

2. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

a) Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;

b) Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

c) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này.

Điều 21. Thủ tục nộp, tiếp nhận hồ sơ.

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn do một trong hai bên kết hôn nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện, nếu đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện.

2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày phỏng vấn và ngày trả kết quả.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hai bên nam, nữ bổ sung, hoàn thiện. Việc hướng dẫn phải ghi vào văn bản, trong đó ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp người có yêu cầu nộp hồ sơ không đúng cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 của Nghị định này thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn người đó đến cơ quan có thẩm quyền để nộp hồ sơ.

3. Thủ tục tiếp nhận hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều này cũng được áp dụng khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con, cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, công nhận việc kết hôn, ghi vào sổ hộ tịch việc nhận cha, mẹ, con, ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của Nghị định này, trừ quy định về việc ghi ngày phỏng vấn.

Ly hôn có yếu tố nước ngoài:

Do yêu cầu của bạn hỏi chưa được đầy đủ là khi bạn ly hôn sẽ tiến hành thủ tục ly hôn tại Úc hay Việt Nam. Nên chúng tôi sẽ chia hai trường hợp:

Thứ nhất, các bên tiến hành thủ tục ly hôn tại Úc: Về trường hợp này, trình tự thủ tục sẽ do pháp luật nước Úc quy định. Sau khi tiến hành ly hôn tại Úc thì về phía chồng bạn cần phải làm thủ tục ghi chú ly hôn tại Sở tư pháp, phải làm ghi chú ly hôn mới đăng kí kết hôn lại được.Hồ sơ xin ghi chú ly hôn gồm:

- Quyết định ly hôn của Tòa án.

- Chứng minh nhân dân

- Sổ hộ khẩu

- Giấy ủy quyền trong trường hợp không về VN nộp hồ sơ được ( được phép ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ ). Những giấy tờ này cần xác nhận lãnh sự, hợp pháp hóa rồi dịch tiếng Việt trước khi nộp.

Thứ hai, Các bên tiến hành ly hôn tại Việt Nam:

Thủ tục ly hôn tại Việt Nam được quy định như sau:

Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

Về thẩm quyền :

 Tòa án nhân dân tỉnh , thành phố trực thuộc trung ương tại Việt Nam nơi mà  bên ở tại Việt Nam hoặc bên bị đơn đang cư trú, làm việc.

Trình tự xin ly hôn:

 - Làm đơn xin ly hôn (nếu một bên yêu cầu ly hôn)  hoặc Làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ( nếu hai bên yêu cầu ly hôn) gửi Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.

Lưu ý : Nếu hai bên đồng ý ly hôn phải thống nhất được toàn bộ ba vấn đề : ly hôn, việc nuôi con, chia tài sản chung (nếu có) thì mới yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Nếu không thống nhất được cả ba vấn đề trên thì sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết xin ly hôn.

 - Sau khi Tòa án nhận đơn nếu hồ sơ khởi kiện hợp lệ và đúng thẩm quyền thì sẽ yêu cầu đương sự nộp tạm ứng án phí hoặc tạm ứng lệ phí

 -Sau khi Đương sự nộp tạm ứng án phí hoặc tạm ứng lệ phí thì Tòa án sẽ thụ lý vụ án. Thời gian chuẩn bị xét xử vụ án tính từ ngày thụ lý vụ án.

Hồ sơ xin ly hôn:

 - Đơn xin ly hôn hoặc Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của Tòa án). Nếu người ký là người đang ở nước ngoài thì phải có xác nhận của sứ quán Việt Nam tại nước ngoài (đối với người VN) hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (đối với người nước ngoài)

 -Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn kiện.

 - Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (bản sao chứng thực) của hai bên.

 - Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có con).

 - Bản sao chứng thực chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

 - Giấy tờ xác nhận về tình trạng hôn nhân của vợ chồng.

 - Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có)

Lưu ý : Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn.

Thời gian giải quyết:

Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.

Thời hạn mở phiên tòa: Từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Tuy nhiên việc giải quyết cũng có phần phụ thuộc vào sự hợp tác của các bên và nội dung giải quyết tranh chấp của hai bên .

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Tư vấn Luật Hôn nhân gia đình - Công ty luật Minh KHuê