1. Thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương là bao lâu ?

Chào luật sư, cho em hỏi là: Ngày 10/3 em nộp đơn ly hôn đơn phương tại tòa án Long Thanh, gửi qua đường bưu điện. Ngày 21/3 thì em đi đóng án phí 200k. Vậy khi nào tòa án mới gọi ra tòa thưa luật sư?
Xin cảm ơn!

Luật sư: Lê Minh Trường - Tư vấn ly hôn và quyền nuôi con sau ly hôn trên VTV3

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thời hạn giải quyết việc ly hôn là 4 tháng kể từ ngày tòa án nhận đơn xin ly hôn Căn cứ (Điều 171 BLTTDS, điểm a khoản 1 Điều 179 BLTTDS). Nếu phức tạp có thể kéo dài thêm nhưng không quá hai tháng (nghĩa là 6 tháng). (quy định tại điểm b khoản 1 Điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, sửa đổi năm 2011 ).

"1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án được quy định như sau:

a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này, thời hạn là bốn tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

b) Đối với các vụ án quy định tại Điều 29 và Điều 31 của Bộ luật này, thời hạn là hai tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì Chánh án Toà án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không quá hai tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a và một tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

2. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại khoản 1 Điều này, tuỳ từng trường hợp, Toà án ra một trong các quyết định sau đây:

a) Công nhận sự thoả thuận của các đương sự;

b) Tạm đình chỉ giải quyết vụ án;

c) Đình chỉ giải quyết vụ án;

d) Đưa vụ án ra xét xử.

3. Trong thời hạn một tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Toà án phải mở phiên toà; trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là hai tháng."

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương của Tòa Án ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Thời gian, thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi và vợ tôi cưới nhau được 3 tháng vợ tôi bỏ đi theo người khác. Nay tôi muốn làm đơn ly hôn đơn phương thì bao lâu thì giải quyết được? Vì bây giờ gọi vợ tôi không chịu về giải quyết. Và tôi làm đơn ly hôn thì gửi lên cấp huyện hay cấp quận thành phố? Tôi đăng ký kết hôn ở dưới nhà vợ ở ?
Tôi mong luật sư tư vấn gúp cho tôi. Tôi xin cám ơn.

Thời gian, thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Luật Minh Khuê. Đối với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin hỗ trợ trả lời như sau:

Về vấn đề bao lâu được giải quyết: căn cứ vào Bộ luật Tố tụng dân sự tại chương XII, XIII:

+ Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiện tòa án phải tiến hành thụ lý vụ án, tức thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí, tòa án thụ lý án khi người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí.

+ Trong thời hạn 4 tháng kể từ ngày thụ lý, tùy từng trường hợp tòa án ra một trong các quyết định sau đây: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (đoàn tụ hoặc thuận tình ly hôn); Tạm đình chỉ giải quyết vụ án; Đình chỉ giải quyết vụ án; Đưa vụ án ra xét xử (nếu có một bên không đồng ý ly hôn hoặc có tranh chấp về con, tài sản).

+ Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự.

+ Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử tòa án phải mở phiên tòa.

Sau 15 ngày, kể từ ngày xét xử, nếu không có kháng cáo, kháng nghị, án sẽ có hiệu lực thi hành.

Thông thường, tổng thời gian giải quyết ly hôn đối với trường hợp thuận tình ly hôn là trong hạn 130 ngày; đơn phương ly hôn trong hạn 170 ngày. (kéo dài tầm từ khoảng 4 đến 6 tháng).

Vấn đề cơ quan có thẩm quyền nhận đơn:

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 33 Bộ luật tố tụng dân sự quy định: “Thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp quận/ huyện nơi bị đơn đang cư trú, làm việc cuối cùng”. Như vậy, bạn sẽ nộp đơn tại TAND cấp quận/huyện nơi vợ mình cư trú. Việc bạn đăng ký kết hôn ở đâu sẽ không ảnh hưởng tới nơi nộp đơn ly hôn của bạn.

Trân trọng!

>> Xem ngay: Thời hạn tòa án triệu tập khi tiến hành ly hôn đơn phương ?

3. Thủ tục ly hôn đơn phương khi vợ chồng ở hai nước khác nhau ?

Chào luật sư. Mong luật sư tư vấn giúp trường hợp về: tục ly hôn đơn phương khi cả 2 vợ chồng đều ở nước ngoài và là 2 nước khác nhau. Xin cám ơn nhiều!

Luật sư tư vấn luật hôn nhân về thủ tục ly hôn đơn phương, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định về Ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

Theo bạn trình bày thì chúng tôi hiểu rằng vợ chồng bạn là người Việt Nam, hiện tại đang ở hai nước khác nhau và không ở tại Việt Nam. Do vậy theo khoản 2 điều 127 Luật hôn nhân và gia đình thì việc ly hôn của vợ chồng bạn vẫn theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Trường hợp của bạn là ly hôn đơn phương nên cần phải tuân theo điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Điều 56 Ly hôn theo yêu cầu của một bên:

'1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn phải chứng minh được một bên vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ/chồng, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài, mục đính của hôn nhân không thể đạt được thì bạn mới có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn đơn phương.

Hồ sơ xin ly hôn đơn phương bao gồm:

- Đơn xin ly hôn đơn phương

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

- Giấy chứng minh thư phô tô hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng

- Bản sao giấy khai sinh của con

- Bản sao hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của vợ chồng

- Giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu tài sản (nếu có) gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà,..

Điều 201 Bộ luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 của Quốc hội (Bộ Luật Tố tụng dân sự số 65/2011/QH12 sửa đổi của Quốc hội) quy định về Sự có mặt của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
1. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải có mặt tại phiên toà theo giấy triệu tập của Toà án; nếu vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì phải hoãn phiên toà.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập của mình và Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu nguyên đơn và bị đơn đều đồng ý. Trong trường hợp Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu độc lập thì người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó, nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn.

Việc bạn muốn ly hôn đơn phương thì bạn phải về Việt Nam nộp đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ hoặc chồng có hộ khẩu thường trú trước khi rời Việt Nam. Nếu bên kia không về mà vắng mặt đến lần thứ 2 thì Tòa án sẽ cho xét xử ly hôn vắng mặt. Trường hợp, thời điểm bạn thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương mà phía bên vợ (chồng) đang ở nước ngoài thì bạn thực hiện thủ tục tại Tòa án nhân dân cấp Tỉnh nơi vợ (chồng) bạn đang cư trú.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Tài sản chung vợ chồng được chia như thế nào khi ly hôn đơn phương ?

4. Tư vấn về thủ tục ly hôn đơn phương khi chồng đang ở Nga ?

Thưa luật sư! Tư vấn giúp em ly hôn đơn phương, chồng em giờ đang ở bên Nga, giờ em muốn ly hôn phải làm thế nào ạ? Mong anh chị tư vấn giúp em. Em xin chân thành cảm ơn.

Tư vấn về thủ tục ly hôn đơn phương khi chồng đang ở Nga ?

Luật sư tư vấn và hướng dẫn thủ tục ly hôn, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn chị đã gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi, với câu hỏi của chị, tôi xin giải đáp như sau:

Với trường hợp của chị thì chị sẽ ly hôn đơn phương.

Thứ nhất, việc nộp đơn ly hôn đơn phương của chị không nhất thiết là phải gửi về Hà Nội, chị có thể nộp đơn và giải quyết ly hôn ngay tại thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ điểm a khoản 1 điều 33 Bộ luật tố tụng dân sự quy định:

“Thẩm quyền xét xử về hôn nhân ( không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp quận/ huyện nơi bị đơn đang cư trú, làm việc cuối cùng”

Nên Chị có thể nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND quận/huyện nơi bị đơn (chồng chị) đang cư trú, làm việc ở ngay thành phố Hồ Chí Minh.

Thứ hai, Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên đối với con sau khi Ly hôn. Nếu các bên không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi dưỡng căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.Về nguyên tắc, con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thỏa thuận khác, nếu con từ đủ 09 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Như vậy, việc quyết định người trực tiếp nuôi con căn cứ vào việc vợ hay chồng đáp ứng được điều kiện để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con. (Căn cứ điều 92 Luật hôn nhân và gia đình)

Như vậy, con của chị mới được 1 tuổi, nên quyền ưu tiên nuôi con thuộc về chị. Xét về điều kiện nuôi con thì chị cũng hơn hẳn chồng chị Hiện tại chị có việc làm, có thu nhập hàng tháng là 7triệu. Gia đình chị thuộc căn bản, cha mẹ đều là công chức nhà nước đã về hưu, hiện cũng đang sinh sống trong tp Hồ chí Minh. Nhà cửa ổn định. Còn chồng chị thu nhập trên 10 triệu một tháng, nhưng thường xuyên bỏ bê vợ con đi nhậu. Xét trên mặt vật chất và tinh thần thì chị có đủ điều kiện nuôi con hơn chồng chị.

Thứ ba, việc chồng chị không ký vào đơn ly hôn thì việc chị gửi đơn cũng có hiệu lực vì chị đang khởi kiện ly hôn đơn phương.

Hồ sơ xin ly hôn:

- Đơn xin ly hôn theo mẫu;

- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

- CMND + Hộ khẩu của chị;

- CMND + Hộ khẩu của chồng chị;

- Giấy khai sinh của con chung;

- Giấy tờ về tài sản có tranh chấp

Thứ tư, lệ phí xin ly hôn của chị được chia thành hai trường hợp:

Nếu không tranh chấp về tài sản thì lệ phí là: 200.000 đồng

Nếu có tranh chấp về tài sản: 200.00 đồng + án phí dân sự về tranh chấp tài sản (từ 2-4% giá trị tài sản tranh chấp).

Ý kiến thứ hai:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về chuyên mục hỏi đáp của công ty chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Về việc nộp đơn ly hôn: Do thông tin chị cung cấp không cụ thể trường hợp ly hôn của vợ chồng chị là thuận tình ly hôn hay đơn phương xin ly hôn nên chúng tôi tư vấn cho chị theo hai trường hợp sau:

- Trường hợp thuận tình xin ly hôn: Các bên làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Tại điểm h khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự quy định về thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau: “Toà án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”. Như vậy vợ chồng chị có thể lựa chọn tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn khi ly hôn cư trú.

- Trường hợp không thuận tình ly hôn: Các bên làm đơn xin ly hôn (có nguyên đơn và bị đơn). Tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự quy định về Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ như sau: “ Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này”

Như vậy nếu chị là nguyên đơn trong vụ án ly hôn này thì theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 nêu trên chị phải nộp Đơn xin ly hôn nơi bị đơn cư trú, làm việc (Tòa án Long Biên – Hà Nội hoặc Tòa án Quận 10 tp HCM để giải quyết). Trong trường hợp chị nộp Đơn xin ly hôn ở Tòa án Long Biên – Hà Nội, tòa án vẫn tiến hành thụ lý giải quyết nhưng khi đi tống đạt các văn bản tố tụng của tòa án hoặc khi đi xác minh không có bị đơn ở tại địa chỉ do nguyên đơn cung cấp thì tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án nếu không xác định được nơi cư trú của bị đơn hoặc ra quyết định chuyển vụ việc cho tòa án khác (nếu xác định được nơi cư trú của bị đơn).

Nếu chồng chị đang sinh sống làm việc tại Quận 10 tp HCM thì Tòa án Long Biên – Hà Nội sẽ ra quyết định chuyển vụ án cho tòa án Quận 10 tp HCM giải quyết.

Còn nếu việc gửi đơn ly hôn đến tòa án nơi chồng chị cư trú gặp rắc rối, chị có thể yêu cầu tòa án nơi làm việc của chồng chị thụ lý giải quyết (tức Tòa án quận 10). Trước khi gửi đơn ly hôn đến Tòa án quận 10, chị nên liên hệ với cơ sở kinh doanh nơi chồng chị đang làm việc để nhờ xác nhận chồng chị đang làm việc tại đây

2. Về vấn đề nuôi con

Về nguyên tắc, con dưới ba tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thoả thuận khác. Trong trường hợ này con của anh chị sẽ do mẹ nuôi nếu anh chị không có thỏa thuận.

Trường hợp anh chị không thỏa thuận được với nhau về người trực tiếp nuôi con thì có thể yêu cầu Tòa án quyết định người được trực tiếp nuôi con.

Tòa án sẽ căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con, đặc biệt là các điều kiện cho sự phát triển về thể chất, bảo đảm việc học hành và các điều kiện cho sự phát triển tốt về tinh thần và phải xem xét đến nguyện vọng của con muốn được sống trực tiếp với ai để quyết định việc trao quyền nuôi con cho vợ hoặc chồng.

Cụ thể Tòa án sẽ xem xét một cách tổng hợp trên các phương diện sau đây để quyết định việc trao quyền nuôi con cho vợ hoặc chồng:

- Thứ nhất: Điều kiện về vật chất bao gồm: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập…các yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản, chỗ ở của cha mẹ;

- Thứ hai: Các yếu tố về tinh thần bao gồm: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm đã dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức, trình độ học vấn… của cha mẹ

3. Án phí

Án phí ly hôn theo quy định của pháp luật là 300.000 Việt Nam đồng

Chúc bạn sớm giải quyết được vấn đề của mình ! Trân trọng!

>> Tham khảo ngay: Tư vấn ly hôn đơn phương khi vợ ngoại tình ?

5. Tư vấn về thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương tại Tòa ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Đầu năm 2015 Anh trai em có gửi đơn ly hôn đơn phương ra tòa án. Một tháng sau tòa gọi hòa giải nhưng không thành do Cô vợ không đồng ý ly hôn. Hiện 2 người đã sống ly thân được 1 năm vì cuộc sống vợ chồng không hòa hợp. Nhưng từ lần gọi hòa giải không thành đến nay thì không thấy Tòa án gọi hay nói gì nữa.

Anh trai em đến hỏi thì thẩm phán nói nếu muốn ly hôn nhanh thì phải đồng ý hòa giải thành sau đó khoảng 2 tháng thì nộp đơn lại, khi đó việc cho ly hôn mới nhanh, còn đâu thì khi Tòa xử anh trai em sẽ bị tòa bác đơn ly hôn mà không cần biết ly do.

Vậy xin luật sư cho em biết những gì thẩm phán nói có đúng không ? Giờ anh trai em đồng ý hòa giải sau đó 2 tháng nộp đơn lại sẽ được giải được giải quyết ly hôn nhanh không ạ ?

Em xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: N.H

Tư vấn về thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương tại Tòa ?

Luật sư tư vấn giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến bộ phận luật sư hôn nhân của Công ty Luật Minh Khuê. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Thụ lý đơn ly hôn (đơn khởi kiện): Sau khi nhận được đơn từ nguyên đơn, sau 5 ngày làm việc Tòa án phải xem xét có thụ lý đơn hay không. Nếu hồ sơ hợp lệ thì Tòa án gửi thông báo cho nguyên đơn đóng tiền tạm ứng án phí, Tòa án ra quyết định thụ lý đơn ly hôn đơn phương từ thời điểm nguyên đơn nộp biên lai đã đóng tiền tạm ứng án phí theo quy định tại Điều 167 và Điều 171 Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung 2011:

+ Hòa giải: Điều 91 Luật hôn nhân và gia đình quy định:

"Khi một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án xem xét, giải quyết việc ly hôn."

Theo quy định tại Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì hòa giải tại Tòa án là thủ tục bắt buộc trước khi đưa vụ án ra xét xử. Nếu hòa giải thành thì tòa án lập biên bản hòa giải thành và sau 7 ngày mà các đương sự không thay đổi về ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành và quyết định này có hiệu lực ngay và không được kháng cáo kháng nghị. Nếu hòa giải không thành Tòa án cũng phải lập biên bản hòa giải không thành sau đó ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định tại Điều 183, 186, 187,188, 195 Bộ luật tố tụng dân sự 2011:

Trong trường hợp của anh trai bạn, khi tòa án tiến hành hòa giải không thành thì không tiến hành các bước tiếp theo trong thủ tục tục ly hôn nữa và anh bạn đến hỏi thì thẩm phán nói nếu muốn ly hôn nhanh thì phải đồng ý hòa giải thành sau đó khoảng 2 tháng thì nộp đơn lại, khi đó việc cho ly hôn mới nhanh, còn đâu thì khi Tòa xử anh trai bạn sẽ bị tòa bác đơn ly hôn mà không cần biết ly do. Việc làm này của Tòa án là vi phạm pháp luật về tố tụng dân sự. Và không có một quy định nào của pháp luật nói rằng việc anh trai bạn chỉ có thể được tiến hành ly hôn khi hòa giải thành và sau 2 tháng lại nộp đơn.

Điều 391 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2011 quy định :

"Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự của cơ quan, người tiến hành tố tụng dân sự khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình."

Điều 396 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2011 quy định :

"Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Thư ký Toà án, Hội thẩm nhân dân, Thẩm phán, Phó Chánh án do Chánh án Toà án giải quyết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại; nếu không đồng ý với kết quả giải quyết thì người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Toà án cấp trên trực tiếp. Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Toà án cấp trên trực tiếp phải xem xét, giải quyết. Toà án cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết cuối cùng."

Trong trường hợp của anh trai bạn để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cũng như nhanh chóng tiến hành việc ly hôn thì anh trai bạn có thể gửi đơn khiếu nại đến Chánh án tòa án nhân dân giải quyết theo quy định tại điều 391 và điều 396 Bộ luật tố tụng dân sự.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi. Nếu còn thắc mắc bạn vui lòng liên hệ qua địa chỉ email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc tổng đài luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình, gọi: 1900.6162 để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp. Trân trọng./.

6. Thủ tục huỷ kết hôn trái Pháp luật và nơi nộp đơn xin ly hôn đơn phương ?

Thưa Luật sư, em xin hỏi vấn đề sau: em và chồng kết hôn từ tháng 4 năm 2015. cưới nhau chưa lâu thì chồng e lộ tính vũ phu đánh vợ và cá độ đá banh. cưới nhau được 3 tuần đã thế hết nhẫn cưới và xe máy của vợ để chơi bời, về nhà còn đánh vợ. e rất mệt mỏi và li thân đã được hơn một năm nay.
Nhiều lần e xin giấy cmt và hộ khẩu để làm thủ tục thì anh ta không đưa. chồng e quê ở nghệ an, hiện đang sống ở đồng nai nhưng không rõ nơi ở. năm 2006 anh ta đi nghĩa vụ quân sự ở đắc nông và chuyển hộ khẩu lên đắc nông. tới khi đăng kí kết hôn với do làm sai thủ tục trên đắc nông nên nhờ quen biết anh ta xin giấy xác nhận ở nghệ an để qua bên em đăng ký kết hôn với số chứng minh thư cũ ở nghệ an. nay e xin anh chị tư vấn giúp em giấy chứng nhận kết hôn của em có hợp lệ không ạ, em có thể xin hủy giấy đăng ký hết hôn được không ạ. hai là nếu nộp đơn xin ly hôn đơn phương thì nộp ở nghệ an được không ạ, vì e ko biết địa chỉ hộ khẩu của chồng em ở đắc nông ?
Trân trọng cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Về vấn đề huỷ kết hôn trái Pháp luật

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về vấn đề huỷ đăng ký kết hôn cụ thể như sau:

Điều 10. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật

1. Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật này.

2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này:

a) Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ.

3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Theo những thông tin bạn cung cấp thì truờng hợp của bạn không thuộc trường hợp huỷ đăng ký kết hôn. Chỉ khi bị cưỡng ép kết hôn hoặc bị lừa dối kết hôn thì mới có quyền yêu cầu Toà án Huỷ đăng ký kết hôn theo quy định của Pháp Luật.

Trường hợp của bạn, chồng bạn đăng ký kết hôn bằng CMND cũ, nên cần phải tiến hành thủ tục cải chính giấy ĐKKH theo số CMND mới. đối với hành vi sử dụng CMND cũ có thể bị xử phạt hành chính theo quy định của Nghị định 167/2013/NĐ – CP:

“Điều 9. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chứng minh nhân dân

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không xuất trình chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền;

b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp lại, đổi chứng minh nhân dân;

c) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thu hồi, tạm giữ chứng minh nhân dân khi có yêu cầu của người có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Sử dụng chứng minh nhân dân của người khác để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

b) Tẩy xóa, sửa chữa chứng minh nhân dân;

c) Thuê, mượn hoặc cho người khác thuê, mượn chứng minh nhân dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.

2. Về nơi nộp đơn xin ly hôn đơn phương

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn không biết địa chỉ nơi cư trú của chồng bạn hiện tại, bạn có thể lựa chọn Toà án để giải quyết theo quy định tại điều 40 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015:

Điều 40. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

...

2. Người yêu cầu có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình trong các trường hợp sau đây:

a) Đối với các yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi có tài sản của người bị yêu cầu giải quyết;

>> Tham khảo bài viết liên quan: Không có bằng chứng ngoại tình có ly hôn đơn phương được không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Luật Hôn nhân và gia đình - Công ty luật MInh KHuê