1. Thủ tục kết hôn và ly hôn có yếu tố nước ngoài như thế nào ?

Luật Minh Khuê tư vấn các vấn đề về hôn hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định mới nhất của pháp luật Việt Nam hiện nay: 

 

Tư vấn ly hôn: Ai được quyền nuôi con - Cafe sáng VTV3

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định tại Điều 122 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

"Điều 122. Áp dụng pháp luật đối với quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài

1. Các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được áp dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.

Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

2. Trong trường hợp Luật này, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam có dẫn chiếu về việc áp dụng pháp luật nước ngoài thì pháp luật nước ngoài được áp dụng, nếu việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản được quy định tại Điều 2 của Luật này.

Trong trường hợp pháp luật nước ngoài dẫn chiếu trở lại pháp luật Việt Nam thì áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình Việt Nam.

3. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có dẫn chiếu về việc áp dụng pháp luật nước ngoài thì pháp luật nước ngoài được áp dụng."

Việc kết hôn có yếu tố nước ngoài, theo quy định tại Điều 126 Luật HNGĐ:

"Điều 126. Kết hôn có yếu tố nước ngoài

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

2. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn."

Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 126/2014/NĐ_CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn gồm:

- UBND cấp tỉnh nơi thường trú hoặc tam trú (nếu không có nơi thường trú) của công dân Việt Nam.

- UBND cấp tỉnh nơi một trong hai bên là người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú (nếu cả hai bên đều không có nơi thường trú)

- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài

Hồ sơ đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 20 Nghị định 126/2014/NĐ_CP và Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ_CP gồm:

- Tờ khai đăng ký kết hôn (Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn)

-  Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng

- Đối với người nước ngoài, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

- Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó.

Hồ sơ đăng ký kết hôn do một trong hai bên kết hôn nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện, nếu đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày phỏng vấn và ngày trả kết quả. Về thời hạn giải quyết hồ sơ, Điều 22 Nghị định 126/2014/NĐ_CP quy định:

"1. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam không quá 25 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

Trường hợp Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan công an xác minh theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 của Nghị định này thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 10 ngày.

2. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện không quá 20 ngày, kể từ ngày Cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

Trường hợp Cơ quan đại diện yêu cầu cơ quan trong nước xác minh theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 của Nghị định này thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 35 ngày."

Về việc ly hôn có yếu tố nước ngoài, Luật HNGĐ quy định:

"Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó."

Do đó, việc ly hôn giải quyết tại Việt Nam chỉ áp dụng trong trường hợp ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam và áp dụng các quy định của pháp luật như đối với trường hợp ly hôn thông thường. Ly hôn là chấm dứt quan hệ hôn nhân do Toà án công nhận hoặc quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc của chồng hoặc cả hai vợ chồng. Thủ tục ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.

Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

+ Đơn xin ly hôn .

+ Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính).

+ Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn.

+ Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).

+ Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

+ Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã tên trong hộ khẩu.

+ Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn.


Thời hạn xét xử: 
Từ 3 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. 


Thẩm quyền giải quyết:
Tòa án nhân dân quận huyện (nơi đăng ký hộ khẩu của vợ hoặc chồng)

Chào anh(chị) .Tôi có một vấn đề xin được tư vấn. Tôi đang làm việc tại Đài Loan và có quen một cô dâu Đài đã ly hôn khoảng ba năm. Và sau thời gian tìm hiểu chúng tôi quýêt định tiến đến kết hôn. Vậy nếu sau khi kết hôn và sang Đài Loan sinh sống tôi có thể nhập quốc tịch nước sở tại không và thời gian để có thể nộp đơn xin nhập quốc tịch là bao lâu ? Xin chân thành cảm ơn !!
Chào cty Luật. Tôi có 1 khách hàng trước đậy có chồng là người Hàn Quốc. Sống ở HQ đến năm 2004 thì bị chồng đánh, kg chịu nổi nên về VN. Nay người đó muốn trở lại HQ và nhập tịch theo diện ly hôn mà người chồng có lỗi có được kg? Nếu được thì thủ tục như thế nào? Phí dịch vụ là bao nhiêu? Thời gian hoàn thành? Rất mong nhận được hồi âm. 

 Theo Luật Quốc tịch của Hàn Quốc, những đối tượng đáp ứng được 1 trong những điều kiện sau đây thì có thể đăng ký nhập quốc tịch tại 16 Cục quản lý xuất nhập cản và 19 Phòng quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền ở nơi cư trú.

Thứ nhất, là những người đã cư trú ở Hàn Quốc từ 5 năm trở lên.

Thứ hai,  trường hợp có bố hoặc mẹ đã từng là công dân Hàn Quốc hoặc là người nước ngoài có bố hay mẹ được sinh ra tại Hàn Quốc, bản thân cũng được sinh ra tại Hàn Quốc và cư trú ở Hàn Quốc từ 3 năm liên tiếp trở lên.

Thứ ba, những người kết hôn với người Hàn Quốc và đã sống liên tiếp từ 2 năm trở lên ở Hàn Quốc hoặc đáp ứng 1 số yêu cầu khác được quy định trong Luật quốc tịch.

Thứ tư, những trường hợp ly hôn do lỗi của người chồng thì người vợ vẫn có quyền đăng ký nhập quốc tịch.

Tuy nhiên, trường hợp này cần lưu ý là người vợ phải có đơn xác nhận ly hôn do lỗi thuộc về chồng mình từ các đoàn thể hay các tổ chức phi chính phủ bảo vệ quyền lợi phụ nữ.

Thứ năm, những người có bố hoặc mẹ là công dân Hàn Quốc hoặc đã được nhập quốc tịch Hàn Quốc.

Và cuối cùng, là những người có công đặc biệt với Hàn Quốc.

Ngoài ra, khi xin nhập quốc tịch, bạn cũng phải đáp ứng được những điều kiện chung như có tư cách đúng đắn, không có tiền án tiền sự, bản thân hoặc gia đình có năng lực hoặc chứng minh được năng lực có thể duy trì được cuộc sống sinh hoạt ở Hàn Quốc, có những kiến thức cơ bản của công dân Hàn Quốc như biết tiếng Hàn, hiểu biết về văn hóa, xã hội Hàn Quốc,...

Bạn tham khảo thêm bài viết: Xin nhập quốc tịch Hàn Quốc như thế nào ?

Kính chào luật sư Minh Khuê. Em tôi, sinh năm 1979, năm 1998 kết hôn với chồng là người Đài Loan, chung sống tại Đài Loan; chúng có với nhau 2 con, cháu lớn sinh năm 1999, cháu nhỏ sinh năm 2001, nhưng cả hai lần đều về Việt Nam sinh con. Sau khi sinh, em tôi đều khai quốc tịch Đài Loan cho 2 cháu. Sau 3 năm chung sống, do sự khắc nghiệt về cách cư xử, chúng đã ly hôn và em tôi với hai cháu nhỏ về VN sinh sống từ năm 2003 đến nay. Do khai sinh của hai cháu mang quốc tịch Đài nên cơ quan nhập khẩu không cho nhập hộ khẩu ở VN, cho nên, từ đó đến nay, hai cháu chỉ sử dụng khai sinh để đi học. Tuy nhiên, cháu lớn nay đã đến tuổi làm chứng minh nhân dân, tuy nhiên do không có hộ khẩu nên không làm được. Thưa Luật sư, nay VN cho phép người dân có hai quốc tịch, vì thế, kính mong Luật sư tư vấn giúp tôi về vấn đề này. Cảm ơn Luật sư. Trân trọng.

 Theo quy định tại Điều 16 Luật Quốc tịch 2008 sửa đổi năm 2014:

"Điều 16. Quốc tịch của trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là người Việt Nam

1. Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch hoặc có mẹ là công dân Việt Nam còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.

2. Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con. Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam."

Trong trường hợp này, mặc dù hai con của em bạn sinh ra ở Việt Nam nhưng giữa cha mẹ cháu đã thỏa thuận về vấn đề quốc tịch và quốc tịch hiện tại của hai cháu là Đài Loan. Theo quy định tại Điều 4 Luật Quốc tịch 2008, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp Luật này có quy định khác. Vấn đề công dân mang hai quốc tịch chỉ áp dụng đối với trường hợp người việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa thôi quốc tịch Việt Nam. Cháu của bạn không thuộc trường hợp này và hiện đang mang quốc tịch Đài Loan, do đó không được nhập thêm quốc tịch Việt Nam. Như vậy, nếu muốn hai cháu mang quốc tịch Việt Nam thì trước hết cháu bạn phải thôi quốc tịch Đài Loan.

Tôi kết hôn với bà B năm 2007. Bà B làm ăn sinh sống ở Lào, còn tôi ở Huế, Việt Nam. Quá trình chung sống húng tôi ccó thế chấp quyền sử dụng đất đứng tên vợ chồng, vay vốn tại ngân hàng SHB chi nhánh Lào để phục vụ hoạt động cho DNTN Lào do bà B làm chủ. Năm 2012 tôi và bà B thuận tình ly hôn không yêu cầu chia tài sản chung. Năm tháng 11/2015 bà B mới yêu cầu tòa án thành phố Huế chia tài sản chung và đến nay mới chỉ có tb thụ lý giải quyết của TA. Trong lúc đó Ngân hàng SHB Lào kiện bà B đòi tiền và đã có yêu cầu thi hành bản án tại Việt Nam. Sau khi bán đấu giá quyền sử dụng để thi hành án còn dư nợ nhưng SHB không trả lại cho bà B. Bà B làm đơn kk gửi tòa án tỉnh champasak Lào và đã có bản án. Đến năm 2016 tôi mới biết có bản án, khoản dư nợ đó từ tài sản chung nhưng TA Lào k đưa tôi vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan. Cho tôi hỏi trong trường hợp này tôi có thể khiếu nại bản án của TA Lào được không? Làm thế nào để xin trích sao bản án của Tòa án Lào đó không? Mong được hồi đáp của Luật sư!

 Vấn đề khiếu nại bản án của Tòa án nước ngoài không thuộc nội dung điều chỉnh của pháp luật Việt Nam. Do đó, bạn phải liên hệ với các trung tâm tư vấn ở nước này để được giải đáp cụ thể.

Chào luật sư! E xin được tư vấn visa của em bây giờ là tư cách tạm thời tị nạn(特定生活) em ko về việt nam được, nhưng giờ em đang mang thai cha bé là người nhật chưa ly hôn nên ko thể kết hôn với em đươc. Vậy xin hỏi là bé xin ra có được mang quốc tịch nhật hay ko? Và tư cách lưu trú của em có đổi sang định cư được ko? Vì kinh tế khó khăn thì e muốn cho bé về việt nam 1-2 năm còn em ở lại nhật có vấn đề gì ko? Sau đó ổn định thì bé qua nhật sống với e có được ko ? E xin chân thành cảm ơn ạ!

 Theo quy định tại Điều 16 của Luật Quốc tịch 2008, có thể hiểu là nếu bạn và cha đứa bé không có thỏa thuận về việc con bạn mang quốc tịch Việt nam thì con bạn sẽ không mang quốc tịch Việt Nam. Tuy nhiên việc có được mang quốc tịch Nhật Bản hay không lại tùy thuộc vào các quy định về quốc tịch của Nhật Bản. Việc thay đổi tư cách lưu trú của bạn không phụ thuộc vào quốc tịch của con bạn khi ra đời.

2. Thủ tục đơn phương ly hôn khi chồng ở nước ngoài ?

Chào văn phòng luật sư minh khuê. Tôi và chồng tôi kết hôn cuối năm 2014 nhưng chung tôi không sống cùng từ tháng 8/2016. Sau đó chồng tôi sang nhật và chúng tôi quyết định ly hôn nhưng chồng tôi không thể về nước được. Trong trường hợp này tôi muốn hỏi thủ tục ly hôn đơn phương của tôi sẽ giải quyết như thế nào ? 

Mong luật sư tư vấn giúp tôi để tôi có thể sớm đơn phương ly hôn. Cám ơn luật sư.

Người gửi : Trần Thị Bạch Tuyết

 

Video - Hướng dẫn thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương

3. Ly hôn nhưng visa hết hạn thì phải làm sao để định cư ở nước ngoài ?

Thưa luật sư.  cho em hỏi là em kết hôn với chồng ở malaysia và đã li hôn nhưng visa em tháng 6 này hết hạn thì em phải làm sao để ở lại malaysia được. Em nghe nói cần phải đổi passport đúng không ạ , nếu em không về việt nam đổi mà em lên đại sứ quán việt nam ở malaysia đổi có được không. Em xin chân thành cảm ơn.
- Trần Mai Trân

Video - Hướng dẫn quyền nuôi con khi ly hôn trực tuyến 

4. Ly hôn có yếu tố nước ngoài thì nộp đơn yêu cầu ở Tòa nào ?

Thưa Luật sư cho hỏi, chúng tôi hiện đang sống ở nước ngoài, khi chúng tôi lấy nhau đã đăng kí kết hôn qua đại sứ quán VN tại nước sở tại. Nay do hoàn cảnh ,không thể chung sống với nhau. Chúng tôi sẽ thuận tình ly hôn, nhưng chúng tôi không biết gửi đơn ly hôn cho cơ quan nào? Kính mong quý luật sư giúp chúng tôi và sẽ viết đơn theo mẫu nào?. Tôi xin cảm ơn!

Ly hôn có yếu tố nước ngoài thì nộp đơn yêu cầu ở Tòa nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Hiện nay, theo quy định của pháp luật Việt Nam trong việc giải quyết các vụ án liên quan đến hôn nhân gia đình, đương sự có quyền gửi đơn yêu tại tòa án nơi bị đơn đang sinh sống. Căn cứ:

Điều 35 -Bộ luật tố tụng dân sư 2004 sửa đổi bổ sung 2011 (văn bản mới: bộ luật tố tụng dân sự năm 2015) Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

c) Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản.

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

Điều 36 – Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi bổ sung 2011. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

b) Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết;

c) Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;

Căn cứ vào quy định trên của pháp luật thì các bạn có thể gửi đơn xin ly hôn ra tòa án tại nước các bạn đang sống để yêu cầu được giải quyết. Tuy nhiên, sau khi có quyết định công nhận việc ly hôn giữa hai bạn thì hai bạn còn phải hợp pháp hóa lãnh sự quyết định ly hôn này rồi gửi về tòa án nhân dân cấp tỉnh tại Việt Nam nơi anh chị cư trú trước đây yêu cầu công nhận quyết định thi hành bản án tại Việt Nam. Căn cứ:

Điều 344 – Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi bổ sung 2011. Quyền yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài

1. Người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền gửi đơn yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài, nếu cá nhân phải thi hành cư trú, làm việc tại Việt Nam hoặc cơ quan, tổ chức phải thi hành có trụ sở chính tại Việt Nam hoặc tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài có tại Việt Nam vào thời điểm gửi đơn yêu cầu.

2. Đương sự, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền gửi đơn yêu cầu Tòa án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.

>>  Tham khảo bài viết liên quan:  Thủ tục ly hôn ở Việt Nam khi đăng ký kết hôn tại Nước ngoài?

5. Ly hôn khi hai vợ chồng đang ở nước ngoài và vợ đang mang thai?

Thưa luật sư. Tôi tên là H, 24 tuổi. Hiện tôi đang là du học sinh tại Nhật Bản. Tôi cưới chồng từ tháng 8/2014, hiện tại tôi đang mang thai 5 tháng. Tôi có nhu cầu xin tư vấn ly hôn sau khi phát hiện chồng ngoại tình. Mong muốn duy nhất là có thể có quyền nuôi con. Chúng tôi không có tài sản chung hay nợ chung. Duy chỉ việc cả hai đang ở nước ngoài, xin tư vấn về trình tự ly hôn và cách thức để tôi có thể giành quyền nuôi con ? 
Tôi xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900 6162  

 

Trả lời:

Theo điều 127 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội thì do cả hai vợ chồng bạn đang ở nước ngoài cho nên trường hợp này là ly hôn có yếu tố nước ngoài:

"Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó."

Như vậy, nếu hai bạn có nơi thường trú chung ở Nhật Bản thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước Nhật. Nếu không có nơi thường trú chung ở Nhật thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

- Trường hợp hai bạn đã được giải quyết việc ly hôn tại Nhật thì có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền nơi hai bạn đã đăng ký kết hôn trước đây công nhận việc ly hôn đã được giải quyết tại nước ngoài.

Theo điều 125 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định:

"Điều 125. Công nhận, ghi chú bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về hôn nhân và gia đình

1. Việc công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài có yêu cầu thi hành tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

2. Chính phủ quy định việc ghi vào sổ hộ tịch các việc về hôn nhân và gia đình theo bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam; quyết định về hôn nhân và gia đình của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài."

Theo điều 41, 42  Nghị định số 126/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

"Điều 41. Điều kiện ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài

Bản án, quyết định ly hôn, bản thỏa thuận ly hôn hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam."

"Điều 42. Thẩm quyền ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài

1. Sở Tư pháp mà trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó người yêu cầu đã đăng ký kết hôn hoặc ghi vào sổ việc kết hôn trước đây, thực hiện ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài.

Sở Tư pháp căn cứ vào tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài của người yêu cầu, sổ hộ tịch đang được lưu giữ để xác định nơi đăng ký kết hôn hoặc ghi vào sổ việc kết hôn trước đây.

2. Trường hợp công dân Việt Nam ở nước ngoài về thường trú tại Việt Nam có yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn mà việc kết hôn trước đây đã được đăng ký tại Cơ quan đại diện hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn được thực hiện tại Sở Tư pháp, nơi công dân Việt Nam thường trú.

3. Trường hợp công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn mà việc kết hôn trước đây đã được đăng ký tại Cơ quan đại diện, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài mà chưa ghi vào sổ việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền Việt Nam thì việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn được thực hiện tại Sở Tư pháp nơi công dân Việt Nam cư trú trước khi xuất cảnh, nếu việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn không nhằm mục đích kết hôn.

Trong trường hợp việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn nhằm mục đích kết hôn thì thẩm quyền ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn thuộc Sở Tư pháp nơi người yêu cầu nộp hồ sơ đăng ký kết hôn."

- Nếu việc ly hôn được giải quyết tại Việt Nam:

Điều 51, 56 luật Hôn nhân và Gia đình có quy định như sau:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi." 

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Do vậy bạn có thể yêu cầu toà án giải quyết ly hôn đơn phương khi chồng bạn ngoại tình. 

Trường hợp bạn có thể về Việt Nam để xin ly hôn, chồng bạn đề nghị tòa án xét xử vắng mặt sẽ được tòa án tại Việt Nam chấp nhận. Điều này được quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004 tại Điều 202, khoản 4 - tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong trường hợp “Nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị tòa án xét xử vắng mặt”.

Trường hợp cả hai người không thể có mặt tại Việt Nam để yêu cầu xin ly hôn mà ủy quyền cho người khác thì không phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam; Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004, quy định về người đại diện Điều 73, Khoản 3 như sau: “Người đại diện theo uỷ quyền được quy định trong Bộ luật Dân sự là người đại diện theo uỷ quyền trong tố tụng dân sự; đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng”.

Hồ sơ ly hôn gồm có:

- Đơn ly hôn

- Bản chính Giấy đăng ký kết hôn

- Bản sao có chứng thực Sổ hộ khẩu, CMND của người khởi kiện

- Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của con

- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản (nếu có)

- Giấy tờ chứng minh hai vợ chồng đang ở nước ngoài (nếu có). Nếu các giấy tờ này do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp thì cần phải hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt.

Về nội dung trình bày, bạn cần trả lời, cung cấp đầy đủ các thông tin cho tòa án liên quan đến yêu cầu xin ly hôn của bạn. Sau khi xem xét lời trình của bạn, các tài liệu có trong hồ sơ và các chứng cứ khác mà tòa thu thập được, nếu xét thấy đủ điều kiện thì tòa án sẽ giải quyết.

+ Quyền nuôi con:

Theo Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định Xác định cha, mẹ như sau: 

 " 1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.

Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng." 

Quyền nuôi con sau khi ly hôn được quy định tại điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

"1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy, khi ly hôn, vợ chông chị sẽ tự do thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Quyền nuôi con sắp sinh nếu vợ chồng không thỏa thuận thì sẽ đương nhiên thuộc về bạn (trừ trường hợp bạn không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con).

>> Tham khảo bài viết liên quan:  Tư vấn thủ tục ly hôn khi chồng định cư tại nước ngoài không về Việt Nam?

 

6. Thủ tục ly hôn đối với người đang làm việc ở nước ngoài?

Thưa luật sư. 3 năm trước gia đình em có chạy cho vợ của em đi đài loan. Sau vài tháng cô ấy gọi điện về là ở nhà cuoi vợ cho a tiềm. Và từ ngày đó chúng em đã ly thân. Nhưng cô ấy không hợp tác trong chuyện ly hôn. Với trường hợp cô ấy ở đang làm việc ở nước ngoài. Thì tỷ lệ % em được thắng kiện là bao nhiêu ạ!
Rất mong luật sư tư vấn giúp em. Em xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Dựa trên thông tin chị cung cấp cho chúng tôi , chúng tôi xin tư vấn vấn đề của chị như sau :

Trong trường hợp của bạn, bạn cần có buổi nói chuyện với vợ mình dù không trực tiếp nhưng hai bên cũng cần có thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở tự nguyện thì sẽ thuộc trường hợp thuận tình ly hôn. Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Thuận tình ly hôn :

" Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Ngược lại, giữa hai vợ chồng không cùng thỏa thuận được thì bạn có quyền đơn phương ly hôn theo yêu cầu của một bên khi có cơ sở , căn cứ chứng mình rằng hôn nhân của mình không hạnh phúc, không thể tiếp tục kéo dài theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 :

" Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

Thủ tục ly hôn đơn phương : 

+ Đơn khởi kiện ly hôn.

+ Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

+Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của con chung (nếu có con chung).

+Bản sao có chứng thự CMND, sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng.

+ giấy chứng minh tài sản chung;

Mặt khác , Điều 202 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011 Xét xử trong trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên toà

Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:

1. Nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt;

2. Nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà có người đại diện hợp pháp tham gia phiên toà;

3. Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 200 và khoản 2 Điều 201 của Bộ luật này."

Tham khảo bài viết liên quan:  Thủ tục ly hôn khi hai vợ chồng đang đi làm việc ở nước ngoài ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh KHuê