Luật sư trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho công ty Luật Minh Khuê, với thắc mắc của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Nghị định 126/2014/NĐ-CP:  Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình quy định về hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài.

2. Luật sư tư vấn:

Điều kiện kết hôn với người nước ngoài được quy định cụ thể tại Điều 126 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 như sau:
“Điều 126. Kết hôn có yếu tố nước ngoài

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

2. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.”

Nếu bạn đăng ký kết hôn với người Thái Lan ở Việt Nam hoặc ở cơ quan đại diện, cơ quan lãnh sự hoặc các cơ quan khác được ủy quyền chức năng lãnh sự của Việt Nam ở Thái Lan thực hiện đăng ký kết hôn của người Việt Nam với người nước ngoài  và việc đăng ký đó không trái với pháp luật của Thái Lan thì thủ tục đăng ký kết hôn được quy định tại điều 19, 20, 23 nghị định 126/2014/NĐ-CP.

Nếu bạn đăng ký kết hôn với bạn trai tại Thái Lan thì bạn nên tìm hiểu thêm về điều kiện và thủ tục kết hôn tại Thái Lan. Bạn có thể yêu cầu bạn trai bạn giúp đỡ về thủ tục này.

Về hồ sơ kết hôn pháp luật Việt Nam có quy định bạn nên chuẩn bị:

Về Hồ sơ đăng ký kết hôn các bên cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu,

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam, ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng;

– Giấy khám sức khỏe,

– Bản sao Hộ chiếu và các giấy tờ có giá trị như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú đối với công dân nước ngòai,

– Bản sao Sổ Hộ khẩu đối với công dân Việt Nam cư trú trong nước.

ng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê