1. Thủ tục làm hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam ?

Thưa Luật sư, hiện tại tôi đang là lao động theo hợp đồng tại Đài Loan, bạn trai tôi là người Đài Loan cũng là đồng nghiệp của tôi. Hiện tôi đang có vài thắc mắc muốn được tư vấn:
1. Hiện tại tôi vẫn chưa hết hợp đồng lao động tôi có thể xin nghỉ phép về kết hôn và sau đó tiếp tục sang làm việc không?

2. Khi bạn trai tôi và gia đình họ sang Việt Nam cần những giấy tờ gì mới có thể ở lại Việt Nam thời gian ngắn (1-3 tháng) và tiến hành kết hôn?

3. Bố mẹ đẻ tôi không có ngày tháng sinh mà chỉ có năm sinh điều này có ảnh hưởng gì đến việc tôi làm thủ tục kết hôn và qua Đài Loan không?

4. Chúng tôi phải chuẩn bị những gì để có thể kết hôn và làm thủ tục để qua Đài Loan sinh sống?

Rất mong nhận được sự giúp đỡ của luật sư.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thủ tục làm hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam ?

Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật hôn nhân gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau

Thứ nhất, vấn đề bạn hỏi: Hiện tại bạn vẫn chưa hết hợp đồng lao động bạn có thể xin nghỉ phép về kết hôn và sau đó tiếp tục sang làm việc không? Luật hôn nhân với người nước ngoài và luật lao động nước ngoài có ảnh hưởng gì đến nhau không? 

Việc bạn đang thực hiện hợp đồng lao động tại nước ngoài hiện không được điều chỉnh bởi Luật Lao động Việt Nam, bạn phải thực hiện theo hợp đồng lao động cũng như luật lao động tại nơi bạn đang làm việc (Đài Loan), trường hợp bạn hỏi có thể xin nghỉ phép về kết hôn tại Việt Nam có được hay không bạn phải căn cứ theo quy định pháp luật lao động tại nước này, cũng như thỏa thuận về quyền lợi của người lao động được ghi nhận trong hợp đồng lao động. Ngoài ra, theo Điều 44 Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2006 thì người lao động đi làm việc ở nước ngoài còn có các quyền sau đây:

“1. Yêu cầu doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài cung cấp các thông tin về chính sách, pháp luật của Việt Nam về người lao động đi làm việc ở nước ngoài; thông tin về chính sách, pháp luật có liên quan và phong tục, tập quán của nước tiếp nhận người lao động; quyền và nghĩa vụ của các bên khi đi làm việc ở nước ngoài;

2. Hưởng tiền lương, tiền công, thu nhập khác, chế độ khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác quy định trong các hợp đồng và điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 40 của Luật này;

3. Được doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước tiếp nhận người lao động, pháp luật và thông lệ quốc tế trong thời gian làm việc ở nước ngoài; được tư vấn, hỗ trợ để thực hiện các quyền và hưởng các lợi ích trong hợp đồng lao động, hợp đồng thực tập;

4. Chuyển về nước tiền lương, tiền công, thu nhập và tài sản khác của cá nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận người lao động;

5. Hưởng các quyền lợi từ Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước theo quy định của pháp luật;

6. Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện về những hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.”

Thứ hai, về việc bạn có hỏi: Khi bạn trai bạn và gia đình họ sang Việt Nam cần những giấy tờ gì mới có thể ở lại Việt Nam thời gian ngắn (1-3 tháng) và tiến hành kết hôn?.

Trước hết, bạn trai bạn và gia đình họ có thể ở lại Việt Nam trong một thời hạn nhất định để làm thủ tục kết hôn thông qua việc đăng ký tạm trú. Việc đăng ký này sẽ được thực hiện như sau:

Theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014  và các quy định pháp luật khác, người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam phải tuân thủ theo pháp luật Việt Nam tạm trú và được cư trú có thời hạn ở Việt Nam. Việc đăng ký tạm trú của người nước ngoài được làm thủ tục tại cửa khẩu nơi nhập cảnh. Sau khi xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu và phiếu nhập, xuất cảnh đã kê khai đầy đủ theo quy định (mỗi đối tượng có quy định loại giấy tờ khác nhau), người nước ngoài được Trạm công an cửa khẩu Việt Nam cấp giấy chứng nhận tạm trú tại cửa khẩu nhập cảnh. Trường hợp bạn trai bạn và gia đình thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú theo quy định tại Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 thì thủ tục cấp thẻ tạm trú sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 37 Luật này như sau:

“1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú bao gồm:

a) Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;

b) Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;

c) Hộ chiếu;

d) Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tại Điều 36 của Luật này.

2. Giải quyết cấp thẻ tạm trú như sau:

a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền của nước ngoài tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3 tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật này tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú »

Ngoài ra trong thời gian ở Việt Nam, người nước ngoài phải khai báo tạm trú với chính quyền cấp phường, xã nơi lưu lại qua đêm qua chủ hộ, chủ khách sạn, nhà khách, quán trọ theo quy định tại Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

 Trước khi hết hạn tạm trú, bạn trai bạn và gia đình có thể gia hạn tạm trú theo quy định tại Điều 35 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, theo đó:

“1.Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam có nhu cầu gia hạn tạm trú phải đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp gửi văn bản đề nghị gia hạn tạm trú kèm theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật này, tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét gia hạn tạm trú”.

Thứ ba, bạn hỏi: Bố mẹ đẻ của bạn không có ngày tháng sinh mà chỉ có năm sinh điều này có ảnh hưởng gì đến việc tôi làm thủ tục kết hôn không? 

Việc kết hôn là quan hệ nhân thân gắn liền với chính bản thân bạn, các loại giấy tờ, hồ sơ đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật Việt Nam không liên quan đến ngày tháng năm sinh của bố mẹ bạn nên sẽ không ảnh hưởng tới việc bạn làm thủ tục kết hôn.

Thứ tư, 4.vấn đề bạn hỏi cần phải chuẩn bị những gì để có thể kết hôn và làm thủ tục để qua Đài Loan sinh sống? 

Về kết hôn: bạn cần chuẩn bị những hồ sơ đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 20 Luật hôn nhân và gia đình 2014 bao gồm:

-Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định,

-Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

-Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

-Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

 

Ngoài giấy tờ trên tùy từng trường hợp cần phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

- Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;

- Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

- Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này”.

 

Để làm thủ tục qua Đài Loan định cư, trước tiên bạn cần làm thủ tục để nghị cấp hộ chiếu:

1.Căn cứ Điều 1 Thông tư 07/2013/TT-BCA Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BCA ngày 29/11/2007 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước cụ thể như sau:

“1. Tiết a điểm 1 Mục I được sửa đổi, bổ sung như sau:                                 

“a) Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu, cấp lại, nộp 01 bộ gồm:

- 01 tờ khai mẫu X01 ban hành kèm theo Thông tư này (viết gọn là mẫu X01);

- 02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng.”

* Nơi nộp hồ sơ: Tại phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với trường hợp cấp lần đầu hộ chiếu. Tờ khai không phải xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú.

Khi nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng, nếu tạm trú phải xuất trình thêm sổ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp quy định tại Thông tư số 52/2010/TT-BCA ngày 30/11/2010 của Bộ Công an để kiểm tra, đối chiếu.

* Thời gian thực hiện: Nếu hồ sơ nộp tại Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì trả kết quả trong thời hạn không quá 8 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.

2. Tiếp theo bạn làm thủ tục xin visa: Theo quy định Luật xuất nhập cảnh 2014 nếu bạn muốn xin visa đi nước ngoài bạn sẽ tới cơ quan đại sứ quán của nước đó tại Việt Nam để làm thủ tục xin cấp visa.

* Hồ sơ xin visa:

- Hộ chiếu (hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu).

- Bản khai xin cấp Visa và một ảnh.

- Giấy mời nhập cảnh vào nước sở tại ( nước bạn có ý định định cư ) (Bản chính) hoặc (phụ thuộc vào mục đích chuyến đi) giấy tờ đi du lịch, giấy tờ thăm người thân,vé đi lại, công hàm không ký tên của Bộ Ngoại giao nước sở tại (Đại sứ quán hoặc cơ quan lãnh sự nước thứ ba),… là cơ sở để xét cấp Visa.

* Nơi nộp hồ sơ: Đại sứ quán nước sở tại (nước bạn có ý định định cư) tại Việt Nam.

Nếu có đầy đủ 2 loại giấy tờ trên bạn có thể làm thủ tục ra nước ngoài định cư tại nước sở tại.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. 
 

2. Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài là người AiLen (Ireland) ?

Thưa Luật sư, Em là người việt nam, quê ở Nghệ An, hiện đang làm việc và sinh sống tại thành phố Hồ Chí Minh, bạn trai em là người Ailen (Ireland) nhưng đồng thời cũng có passport ở Úc (hiện tại đang làm việc ở Úc, bố mẹ vẫn ở Ailen ạ). Trong năm nay nay bọn em sẽ tổ chức đám cưới ở quê em ạ. Vậy xin hỏi luật sư trường hợp của em nếu như khi đi đăng ký kết hôn thì sẽ cần những giấy tờ như thế nào ( cho mỗi bên ). Bạn trai em muốn đăng ký kết hôn với em ở Nghệ An, và quốc tịch bạn trai em chọn để đăng ký trên giấy tờ là AiLen (Ireland). Bạn trai em chỉ về việt nam được 3 tuần thôi ạ, còn công việc của em ở thành phố chỉ được 2 tuần phép để lo thủ tục giấy tờ và cưới hỏi ạ.
Vậy xin luật sư cho em biết những giấy tờ nào bạn trại em cần phải chuẩn bị ạ (bố mẹ bạn trai sẽ xin hộ và hiện tại bạn trai em vẫn đang ở Úc) và em cần chuẩn bị gì ạ? Thời gian ngắn như vậy có đủ để làm giấy đăng ký kết hôn không ạ ? Mất bao lâu để hoàn tất thủ tục giấy đăng ký kết hôn ạ? 
Luật sư giúp giùm em ạ. Xin Chân Thành Cảm Ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về kết hôn với người nước ngoài, gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn Luật hộ tịch thì Hồ sơ, thủ tục đăng ký kết hôn được quy định tại Luật hộ tịch như sau:

"Điều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.

Điều 31. Trình tự đăng ký kết hôn

Trình tự đăng ký kết hôn được thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.

2. Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

3. Căn cứ tình hình cụ thể, khi cần thiết, Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước.

Điều 32. Tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

2. Việc trao, nhận Giấy chứng nhận kết hôn được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 của Luật Hộ tịch.

Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên theo quy định tại Khoản này.

3. Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.

Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.".

3. Tư vấn kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam ? 

Công ty cho em hỏi về kết hôn với người Pháp tại Việt Nam với ạ. Em đã có công hàm của đại sứ quán bây giờ đem dịch sang tiếng việt thì người ta bảo là không công chứng tư pháp được vì chưa hợp thức hóa. Vậy em phải làm sao ạ?
Xin cảm ơn!

 Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau :

Được biết để làm thủ tục đăng ký kết hôn của bạn với người Pháp tại Việt nam, bạn đã có công hàm của Đại sứ quán và dịch sang tiếng việt nhưng không công chứng tư pháp được nên bạn phải làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự : " việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam "

Theo Điều 14 Nghị định 111/2011/NĐ-CP về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự:

"1. Người đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

a) 01 Tờ khai hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu quy định;

b) Xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp;

c) 01 bản chụp giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện;

d) Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, đã được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận;

đ) 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên;

e) 01 bản chụp các giấy tờ, tài liệu nêu tại điểm d và điểm đ để lưu tại Bộ Ngoại giao.

2. Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này để lưu tại Bộ Ngoại giao.

3. Bộ Ngoại giao thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở đối chiếu con dấu, chữ ký và chức danh trong chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trên giấy tờ, tài liệu với mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh đã được nước đó chính thức thông báo cho Bộ Ngoại giao.

4. Thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định này.

5. Trường hợp mẫu chữ ký, mẫu con dấu và chức danh của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài quy định tại điểm d khoản 1 Điều này chưa được chính thức thông báo hoặc cần kiểm tra tính xác thực, Bộ Ngoại giao đề nghị cơ quan này xác minh. Ngay sau khi nhận được kết quả xác minh, Bộ Ngoại giao giải quyết hồ sơ và trả kết quả cho đương sự"

Tham khảo bài viết liên quan: Đăng ký kết hôn với người nước ngoài ở đâu ?

 

4. Hướng dẫn về giấy tờ kết hôn với người nước ngoài ?

Xin chào luật sư. Tôi có một số câu hỏi cần luật sư tư vấn giúp : Tôi là người Việt Nam và tôi muốn kết hôn với người Nhật đã ly hôn. Tôi đã chuẩn bị giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, hộ khẩu và giấy CMND bản sao có chứng thực. 

Và anh ấy có Phiếu Công Dân passport và giờ anh ấy có thể xin giấy xác nhận đủ điều kiện kết hôn tại đại sứ quán nhật ở Việt Nam được không? Ngoài ra chúng tôi cần chuẩn bị thêm gì nữa ạ . 

Xin cảm ơn luật sư.

>> Luật sư Tư vấn và hướng dẫn việc kết hôn với người nước ngoài, gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thì thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật cần phải được thực hiện theo đúng quy định pháp luật của cả 2 nước Việt Nam và Nhật Bản. Diễn biến quá trình thủ tục có thể được tóm tắt như sau: 

TRƯỜNG HỢP KẾT HÔN TẠI NHẬT BẢN

Công dân Việt Nam cư trú tại Nhật có nguyện vọng đăng ký kết hôn với người bản xứ tại cơ quan có thẩm quyền thì cần phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn do Đại sứ quán/ Tổng lãnh sự quán Việt Nam cấp theo đúng quy định.

Diễn biến quá trình thủ tục kết hôn như sau:

(1) Vợ/chồng là công dân Việt Nam đến Lãnh sự quán Việt Nam tại Nhật Bản xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn.
Hồ sơ gồm có:
   1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn.
   2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.     
   Xác nhận về tình trạng hôn nhân đối với công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài do Uỷ ban nhân dân xã, phường ở trong nước xác nhận cho thời gian trước khi đương sự xuất cảnh.
   3. Tờ khai lí lịch.
   4. Giấy khai sinh.
   5. Giấy chứng nhận địa chỉ hiện tại.
   6. Giấy chứng nhận khám sức khoẻ.
   7. Passport của công dân Việt Nam (bản chính)
   8. Giấy chứng minh nhân dân.
   9. Passport của vợ/chồng là người Nhật (bản sao)
   10. Phiếu công dân của vợ/chồng là người Nhật .

(2) Cả 2 cùng đến Uỷ ban thành phố/địa phương đang sinh sống tại Nhật nộp hồ sơ đăng kí kết hôn. Hồ sơ gồm có:
   1. Tờ khai đăng kí kết hôn.
   2. Bản sao hộ tịch
   3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn của vợ/chồng là người Việt Nam.
   4. Giấy khai sinh của vợ/chồng là người Việt Nam (có kèm bản dịch tiếng Nhật).

→ Nhận giấy chứng nhận thụ lý hồ sơ đăng kí kết hôn.

(3) Đến lãnh sự quán Việt Nam tại Nhật Bản xin cấp GIẤY CHỨNG NHẬN KẾT HÔN.
Trình giấy chứng nhận thụ lý hồ sơ đăng kí kết hôn với Lãnh sự quán.
(4) Vợ/chồng người Việt Nam đến Cục quản lý xuất nhập cảnh địa phương tiến hành THỦ TỤC THAY ĐỔI TƯ CÁCH CƯ TRÚ tại Nhật Bản. 

             
TRƯỜNG HỢP KẾT HÔN TẠI VIỆT NAM


(1) Vợ/chồng người Nhật cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
   1. Phiếu công dân.
   2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn
   3. Passport (bản sao)
   4. Giấy chứng nhận sức khoẻ (về thần kinh, bệnh truyền nhiễm…)

   5. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
   Sau khi chuẩn bị các giấy tờ này, vợ/chồng người Nhật mang đến Lãnh sự quán Việt Nam tại Nhật Bản để hợp pháp lãnh sự và phiên dịch sang tiếng Việt Nam.

(2) Mang những giấy tờ này đến Việt Nam và tiến hành thủ tục đăng kí kết hôn với vợ/chồng người Việt tại Sở tư pháp. Ngoài những hồ sơ trên còn có:
   1. Tờ khai đăng kí kết hôn
   2. Bản sao hộ khẩu/sổ tạm trú, chứng minh nhân dân của vợ/chồng người Việt Nam.

   3/ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bên Việt Nam
   Sau khi hoàn thành thủ tục đăng kí, Sở tư pháp sẽ gửi lịch hẹn đến phỏng vấn và sau đó sẽ được cấp Giấy chứng nhận kết hôn. 
   Lệ phí: 1.000.000VND/trường hợp.
   Thời hạn giải quyết không quá 25 ngày kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. 
   Trường hợp Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan công an xác minh thì thời hạn được kéo dài không quá 10 ngày làm việc

(3) Sau khi nhận được Giấy chứng nhận kết hôn, vợ/chồng người Nhật quay trở về Nhật Bản, đến Uỷ ban thành phố/địa phương đang sinh sống nộp hồ sơ đăng kí kết hôn theo quy định ở Việt Nam.
(4) Vợ/chồng người Nhật đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh địa phương tiến hành thủ tục XIN XÁC NHẬN ĐỦ TƯ CÁCH CƯ TRÚ cho vợ/chồng người Việt Nam. 

(5) Vợ/chồng người Việt Nam nhận giấy tờ cần thiết từ vợ/chồng người Nhật và đến xin visa tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán Nhật Bản tại Việt Nam.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

 

5. Trình tự, thủ tục kết hôn với người nước ngoài mới nhất ? 

Thưa luật sư: Tôi muốn hỏi tôi dự định kết hôn với người nước ngoài thì trình tự thủ tục sao? Cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

- Thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài:

Theo quy định tại Luật hộ tịch năm 2014 bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 thì thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài được quy định như sau :

« Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

= > Thẩm quyền đăng ký sẽ thuộc về Ủy ban nhân dân cấp quận (huyện) sẽ có thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài.

 

Thủ tục đăng ký kết hôn quy định tại Điều 38 Luật hộ tịch 2014;

"1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ..."

– Như vậy, hai bên nam, nữ nộp hồ sơ bao gồm:

+ Tờ khai đăng ký kết hôn

Mỗi bên phải làm Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu), ghi thông tin của hai bên nam, nữ; ký, ghi rõ họ tên của người làm Tờ khai. Trường hợp cả hai bên có mặt khi nộp hồ sơ thì chỉ cần làm 01 (một) Tờ khai đăng ký kết hôn, ghi thông tin của hai bên nam, nữ; ký, ghi rõ họ tên của hai người.

Nếu Tờ khai đăng ký kết hôn đã có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam về tình trạng hôn nhân của đương sự, thì không phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Nếu đã có Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì không phải xác nhận vào Tờ khai đăng ký kết hôn.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc có chồng;

+ Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền ở Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ xác nhận xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

+ Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

+ Bản sao sổ hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam).

– Ngoài các giấy tờ nêu trên, tùy trường hợp, bên nam, nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

+ Công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định;

+ Nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.

 

Trình tự đăng ký kết hôn:

Theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP được thực hiện như sau:

+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.

+ Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn theo quy định thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

+ Căn cứ tình hình cụ thể, khi cần thiết, Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước.

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

+  Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

 

6. Thủ tục kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam thực hiện như thế nào ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Trình tự, thủ tục, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam ? Cảm ơn!

Trả lời:

Để kết hôn với người không có quốc tịch V.iệt Nam, hai bên phải thực hiện trình tự thủ tục tương đối phức tạp.

1. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú/tạm trú của công dân Việt Nam/ người nước ngoài có yêu cầu đăng ký kết hôn thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài.

Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, nếu việc đăng ký đó không trái với pháp luật của nước sở tại.

Trường hợp công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài kết hôn với nhau thì Cơ quan đại diện thực hiện đăng ký kết hôn, nếu có yêu cầu.

 

2. Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, bao gồm:

Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

Lưu ý:  Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

+ Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;

+ Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

+ Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này.

 

3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ

Hồ sơ đăng ký kết hôn do một trong hai bên kết hôn nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện, nếu đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện.

 

4. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn

Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam không quá 25 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trường hợp Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan công an xác minh theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 của Nghị định này thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 10 ngày.

Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện không quá 20 ngày, kể từ ngày Cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trường hợp Cơ quan đại diện yêu cầu cơ quan trong nước xác minh theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 của Nghị định này thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 35 ngày.

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực hôn nhân và việc kết hôn với người nước ngoài 1900 6162 để được luật sư tư vấn trực tuyến.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình - Công ty luật Minh Khuê