1. Thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương khi có người thứ ba xen vào ?

Thưa luật sư, cháu đang cần tư vấn về vấn đề hôn nhân của bố mẹ cháu. Bố mẹ cháu kết hôn được 17 năm, gần đây mẹ con cháu phát hiện ra bố cháu có người phụ nữ khác và còn có con được 3 tháng rồi. Người phụ nữ đó cư xử không đúng mực nên cháu đang có ý định nhờ pháp luật để giải quyết. Cháu có những câu hỏi như sau:

1. Nếu mẹ con cháu muốn đưa ra pháp luật thì cần có những điều kiện gì,người phụ nữ đó sẽ bị xử lí như thế nào ?

2. Hiện tại mẹ cháu không tìm thấy giấy chứng nhận kết hôn, có thể xin cấp lại được không ạ ?

3. Nếu li hôn thì bắt buộc phải có sự tham gia, xác nhận của cả 2 bên đúng không ạ ?

Cháu mong sẽ nhận được câu trả lời sớm nhất.

- Do Hai Anh

Luật sư: Lê Minh Trường - Tư vấn ly hôn và quyền nuôi con trên VTV3

Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến Luật sư tư vấn pháp lý của công ty Luật Minh Khuê, sau thời gian nghiên cứu nội dung câu hỏi của bạn cùng với các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan luật sư xin trả lời bạn như sau:

Thứ nhất, về xử lý người thứ ba, để bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình, tại Khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định:

“2. Cấm các hành vi sau đây:
a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;…”

Do đó, trong trường hợp bố bạn và mẹ bạn chưa ly hôn nhưng bố bạn đã có hành vi chung sống với người phụ nữ khác và có con riêng, nên bố bạn đã vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng, vi phạm điều cấm của pháp luật. Vì thế, mẹ bạn có thể gửi đơn lên Ủy ban nhân dân xã đề nghị xử lý hành vi vi phạm pháp luật của bố bạn và người phụ nữ đó.
Khoản 1 Điều 48 Nghị định số 67/2015/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 110/2013/NĐ- CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:

"1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;
c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
d) Kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;
đ) Kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;
e) Kết hôn giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Ngoài ra, theo Điều 182 Bộ Luật Hình sự 2015 có quy định về tội vi phạm chế độ một vợ một chồng như sau:

“1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.

Như vậy, người đang có vợ, có chồng là người đã xác lập quan hệ vợ chồng với người khác và được pháp luật thừa nhận, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trong thời kỳ hôn nhân. Việc người đang có vợ, có chồng kết hôn với người thứ ba không những vi phạm chế độ một vợ, một chồng quy định trong luật hôn nhân gia đình

Tuy nhiên, việc thực hiện hành vi nêu trên sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi có hậu quả xảy ra như: làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn; đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm; làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát; đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.

Thứ hai, Về cấp lại giấy đăng ký kết hôn bị mất

Căn cứ Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hộ tịch năm 2014 quy định về điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử quy định như sau:

1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.

2. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.

3. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

Như vậy, theo quy định trên, để được cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính (bản gốc), bố mẹ bạn phải thực hiện việc đăng ký kết hôn lại. Tuy nhiên bạn cần đối chiếu xem có đáp ứng điều kiện đăng ký lại việc kết hôn là "Sổ hộ tịch và bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bị mất" hay không. Nếu bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bị mất nhưng sổ hộ tịch vẫn còn thì bạn chỉ có thể xin cấp bản sao trích lục giấy tờ hộ tích. Việc cấp bản sao trích lục hộ tịch được quy định tại Điều 63, Điều 64 Luật Hộ tịch năm 2014 và Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

Điều 63. Cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch đã đăng ký

Cá nhân không phụ thuộc vào nơi cư trú có quyền yêu cầu Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch của mình đã được đăng ký.

Điều 64. Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch

1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch trực tiếp hoặc thông qua người đại diện gửi tờ khai theo mẫu quy định cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch của cá nhân thì gửi văn bản yêu cầu nêu rõ lý do cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

2. Ngay sau khi nhận được yêu cầu, nếu đủ điều kiện thì Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.

Điều 2. Quy định về xuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch

1. Người yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân.

Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú....

Thứ ba, Về việc ly hôn thì mẹ bạn có thể ly hôn đơn phương không phụ thuộc vào sự đồng ý của bố bạn

Theo thông tin của bạn đã cung cấp, chúng tôi hiểu rằng: Bố bạn có người phụ nữ khác, nhiều lần bố mẹ bạn mâu thuẫn dẫn tới tình trạng hôn nhân không được như ý. Vì vậy mẹ bạn muốn đơn phương ly hôn. Trường hợp của bạn chúng tôi xin đưa ra một số ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1, Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn”.

Và căn cứ tại Khoản 1 điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 về Ly hôn theo yêu cầu của một bên thì :

“Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

Như vậy, bạn có quyền được đơn phương xin ly hôn, không phụ thuộc vào việc chồng của bạn có đồng ý hay không, theo những thông tin mà bạn cung cấp, chúng tôi hiểu rằng mẹ bạn đang rất mong muốn đơn phương ly hôn, tuy nhiên chỉ cần có căn cứ về việc hành vi của bố bạn làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài hoặc mục đích của hôn nhân không đạt được thì Tòa án sẽ giải quyết ly hôn cho mẹ bạn.

Thứ tư, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Thủ tục và trình tự giải quyết đơn xin ly hôn đơn phương ?

2. Tư vấn về hồ sơ đơn phương ly hôn ?

Kính gửi Luật sư! Tôi có làm 1 bộ hồ sơ ly hôn đơn phương nhưng khi đem nộp Tòa không chấp nhận và yêu cầu tôi mang về vì trong đó có tờ "Mâu thuẫn giữa vợ và chồng" thì ở nơi tôi cư trú thì UBND xã không ký và làm thủ tục thì cơ quan này bảo mang ra tòa thì tòa sẽ có trách nhiệm tìm hiểu. Giờ tôi phải làm thế nào?
Tôi xin cảm ơn!

Tư vấn về hồ sơ đơn phương ly hôn ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân về ly hôn, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Trong trường hợp này chị có thể làm lại hồ sơ để xin ly hôn đơn phương. Hiện nay, trong mẫu đơn thì chị sẽ khai mâu thuẫn của vợ chồng là trầm trọng và gửi luôn lên Tòa án. Nếu như là người yêu cầu ly hôn thì chị sẽ có nghĩa vụ chứng minh những lời chị nêu trong đơn trước Tòa là có căn cứ để Tòa án xem xét.

Những điều cần lưu ý: Nếu như chị không chứng minh được hoặc không có đủ căn cứ thì Tòa án sẽ bác đơn của chị.

Chị có thể tham khảo các bài viết liên quan: Thủ tục ly hôn đơn phương nhanh nhất theo quy định mới nhất của luật hôn nhân gia đình ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Tư vấn ly hôn: Nên thuận tình hay đơn phương ly hôn ?

Em chào anh, chị Luật sư, Xin cho em hỏi vấn đề ly hôn có được không ạ? Em nên thuận tình ly hôn hay đơn phương ly hôn thì thực hiện nhanh nhất ạ ? Xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn luật hôn nhân về quyền ly hôn đơn phương, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Do bạn không nói rõ vấn đề ly hôn của bạn là gì vì vậy chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

Khi xét thấy đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì bạn có thể tiến hành thủ tục thuận tình ly hôn hoặc đơn phương ly hôn như sau:

a) Thủ tục ly hôn theo yêu cầu của một bên

* Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

- Đơn ly hôn đơn phương

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

- Bản sao giấy khai sinh của con.

* Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Tại điểm a, khoản 1, Điều 33 Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 sửa đổi, bổ sung 2011 quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện, nên trường hợp này bạn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ (chồng) bạn cư trú.

Trường hợp không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của vợ (chồng) bạn thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết được quy tại điểm a, khoản 1, Điều 36 BLTTDS: “Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết”.

b) Hồ sơ, thủ tục ly hôn đồng thuận được quy định như sau:

* Hồ sơ ly hôn, gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

- Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn

* Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú của một trong hai bên.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện được ly hôn đơn phương là gì ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Hướng dẫn thực hiện thủ tục ly hôn và đơn xin ly hôn đơn phương một cách nhanh chóng?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi và vợ tôi sắp cưới nhau. Hiện tại chúng tôi đã làm giấy đkkh ,chưa làm lễ cưới nhà thờ và đãi tiệc. Chúng tôi cũng chưa sống chung, không có tài sản chung và không có con cái chung. Nhưng do không hợp nhau nữa. Tôi muốn luật sư tư vấn thủ tục thực hiện ly hôn nhanh nhất và làm đơn ly hôn đơn phương như thế nào để toà chấp thuận ?
Cảm ơn luật sư!
- Nguyễn Bá Tuấn Tú

Luật sư trả lời:

Thưa quý khách hàng! Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Thủ tục ly hôn bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn về hộ khẩu và chữ ký của chị. Trong đơn chị cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về con chung: Cháu tên gì? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn chị có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn chị muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Chị muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của cháu bé;

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của chị và của chồng chị (nếu có);

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì chị phải xin xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký kết hôn.

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Về thẩm quyền giải quyết việc ly hôn thì theo quy định tại Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Điều 35. Thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

“1. Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 29 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Bộ luật này.

2. Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:

a) yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 26 của Bộ luật này;

b) yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 28 của Bộ luật này.

3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện.”

Như vậy dựa vào những căn cứ trên đây thì bạn có thể xin ly hôn nơi vợ bạn cư trú.

Thứ hai, hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn:

+ Phần nội dung đơn ly hôn: Ghi thời gian kết hôn và chung sống, địa điểm chung sống tại đâu và hiện tại có đang chung sống cùng nhau hay không, phần này cần thể hiện tình trạng mâu thuẫn vợ chồng và nguyên nhân mâu thuẫn .... Làm đơn này đề nghị tòa giải quyết việc ly hôn.

+ Phần con chung: Nếu đã có con chung ghi thông tin các con chung (tên, ngày tháng năm sinh…), nguyện vọng và để nghị nuôi con .... Nếu chưa có con chung ghi chưa có.

+ Phần tài sản chung: Nếu có tài sản ghi thông tin về tài sản (liệt kê toàn bộ), trị giá thực tế, đề nghị phân chia ... và Nếu không có tài sản chung ghi không có.

+ Phần nợ chung: Nếu có nợ chung ghi cụ thể số nợ, (tiền hay tài sản, chủ nợ là ai, thời gian trả nợ…) và đề nghị phân nghĩa vụ trả nợ trong đơn. Nếu không có nợ chung ghi không có.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

......, ngày.....tháng....năm 20.....

ĐƠN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ............

Tôi tên là: Nguyễn Văn A, sinh năm: 19.....
CMND số: 123456789, cấp ngày..../..../20... tại Công an tỉnh.....
Hộ khẩu thường trú : Xóm....., xã....., huyện....., tỉnh.....
Hiện cư trú tại: Xóm....., xã....., huyện....., tỉnh.....

Nay tôi làm đơn này xin được Tòa giải quyết ly hôn với:

Bà: Nguyễn Thị B, sinh năm: 19.....
CMND số: 123456789, cấp ngày..../..../20... tại Công an tỉnh.....
Hộ khẩu thường trú : Xóm....., xã....., huyện....., tỉnh.....
Hiện cư trú tại: Xóm....., xã....., huyện....., tỉnh.....

Vì hai vợ chồng có nhiều mâu thuẫn nghiêm trọng, hạnh phúc gia đình không có, không thể tiếp tục chung sống.

Cụ thể như sau:

Ngày ...... tháng ...... năm 20......, tôi và anh ..... kết hôn. Được UBND ..... Quận ..... cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày ......./...../20/........

Sau khi kết hôn, tôi về chung sống với gia đình chồng tại nhà ....., Quận ....., thành phố .....
(Bạn có thể trình bày với Tòa án tại đây)

* Con chung :

* Tài sản chung :

(Theo thông tin mà bạn cung cấp thì hai bạn không có con chung và tài sản chung nên phần này bỏ trống)

Kính mong Quí Tòa xem xét, giải quyết nguyện vọng của tôi, theo quy định của pháp luật.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người làm đơn
(ký, ghi họ tên)

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem ngay: Ly hôn đơn phương khi trong cuộc sống vợ chồng hay xảy ra cãi cọ, chiến tranh lạnh ?

5. Vợ ly hôn đơn phương mà không có lý do chính đáng thì chồng được hưởng quyền lợi gì ?

Xin chào luật sư, Xin cho tôi hỏi vợ chồng tôi kết hôn năm 2015 đến nay có được một con sinh năm 2017. Nay vợ tôi đơn phương xin ly hôn không có lý do chính đáng và muốn giành quyền nuôi con. Vậy trong trường hợp như thế tòa có xử lý ly hôn không? và khi ly hôn tôi là chồng có được hưởng quyền lợi gì không? khi ly hôn tôi có được bồi thường hao tổn tinh thần không?

Tôi không muốn ly hôn và không muốn mất con. Kính mong quý luật sư tư vấn giúp tôi.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Vợ ly hôn đơn phương mà không có lý do chính đáng thì chồng được hưởng quyền lợi gì ?

Luật sư trả lời:

1. Nếu trường hợp vợ bạn ly hôn đơn phương, khi đó chị ấy sẽ có vai trò là nguyên đơn trong vụ kiện dân sự- kiện ly hôn; theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì nguyên đơn có nghĩa vụ chứng minh, trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chứng minh về việc bị đơn vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng, cụ thể:

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Theo như anh nói, vợ anh không có lý do chính đáng thì Tòa án chưa thể giải quyết yêu cầu ly hôn của chị được.

2. Về quyền lợi: trường hợp này, nếu anh chị có tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân thì anh có quyền yêu cầu Tòa án phân chia. Tài sản chung của vợ chồng sẽ gồm những tài sản sau:

- Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh,

- Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng

- Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này

- Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung

- Tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

3. Về khoản tiền bù đắp tổn thất tinh thần, cũng giống như vợ của mình, nếu anh có yêu cầu Tòa án buộc chị ấy phải bồi thường khoản tiền tinh thần thì anh phải chứng minh được là về tinh thần của anh bị vợ xâm phạm.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Ly hôn đơn phương tại Hà Nội khi các con đã lớn, chồng không chịu ký đơn phải làm thế nào ?

6. Đơn phương ly hôn thực hiện như thế nào ?

Xin kính chào công ty luật Minh Khuê, chị gái em muốn ly hôn chồng, nhưng chồng chị ấy cương quyết không ly hôn, còn đánh, còn dọa sẽ trả thù gia đình em nếu chị ấy ly hôn. Em muốn hỏi là giờ có cách nào để chị em ly hôn không? Xin chân thành cảm ơn ạ!

Luật sư tư vấn luật hôn nhân về quyền nuôi con, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chị bạn hoàn toàn có thể thực hiện đơn phương ly hôn, mặc dù không có sự đồng ý của chồng bạn, chị bạn chỉ cần có căn cứ về việc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì Tòa án sẽ giải quyết ly hôn cho chị bạn.

Điều này được quy định tại điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Thủ tục ly hôn:

1. Hồ sơ, thủ tục ly hôn đơn phương được quy định như sau:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

- Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

- Đơn xin ly hôn (Theo mẫu) .

2. Nơi nộp hồ sơ : Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú của chồng chị bạn.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn ly hôn đơn phương khi không rõ địa chỉ sinh sống hiện nay của chồng?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn luật Hôn nhân - Công ty luật Minh KHuê