1. Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài như thế nào?

Thưa luật sư, hiện tại tôi đang định cư ở Mỹ bằng thẻ xanh còn chồng tôi vẫn ở Việt Nam. Vì một số lý do nên tôi muốn ly hôn với chồng. Vậy xin hỏi luật sư, tôi có thể làm đơn xin đơn phương ly hôn trong khi tôi vẫn ở Mỹ được không? Và làm bằng cách nào? Tôi xin cảm ơn! Người gửi: lykim

 

 Luật sư tư vấn ly hôn với người nước ngoài, gọi:  1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 và Luật HNGĐ năm 2014 đều ghi nhận vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng đều có quyền ly hôn. Như vậy, bạn hoàn toàn có thể yêu cầu giải quyết việc ly hôn ngay cả khi bạn đang định cư ở Mỹ.

Điểm g khoản 2 Điều 410 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 quy định: 

"Điều 410. Quy định chung về thẩm quyền của Toà án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

2. Toà án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong các trường hợp sau đây:

g) Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam."

Như vậy, trong trường hợp này, bạn có thể đơn phương làm đơn yêu cầu giải quyết ly hôn và gửi về Tòa án nơi chồng bạn cư trú để yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn giữa bạn và chồng bạn.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem ngay:   Đang làm việc ở nước ngoài muốn ly hôn thì phải làm thế nào?

2. Tư vấn thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Hiện tại em đang sống ở Hoa Kỳ và em đã có thẻ xanh. 3 năm trước em có về Việt Nam làm giấy kết hôn với chồng là người Việt Nam. Bây giờ em muốn làm giấy ly hôn thì thủ tục giải quyết thế nào ạ ? Em xin chân thành cảm ơn!!

 

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900 6162

 

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục. Vấn đề của bạn chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Theo quy định tại Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội hiện hành về Ly hôn có yếu tố nước ngoài thì:

"1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó."

Trường hợp của bạn, bạn là công dân Việt Nam nhưng đang thường trú tại Hoa Kỳ (có thẻ xanh) vào thời điểm bạn có đơn yêu cầu xin ly hôn. Chồng của bạn hiện tại đang ở Việt Nam nên hai bạn được coi là không có nơi thường trú chung. Do đó, vụ việc ly hôn của hai bạn được giải quyết theo pháp luật Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều luật nêu trên.

Về thủ tục ly hôn được giải quyết như sau như sau:

- Hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm:

+ Giấy chứng nhận kết hôn: Giấy chứng nhận kết hôn bản gốc. Nếu không có giấy chứng nhận kết hôn bản gốc có thể thay thế bằng bản sao do chính cơ quan nhà nước nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn cấp;

+ Giấy khai sinh của các con;

+ Giấy tờ của 2 bên  gồm: Bản sao chứng thực CMTND; Bản sao chứng thực hộ khẩu;

+ Đơn xin ly hôn: Đơn xin ly hôn do bên không thường trú tại Việt Nam làm và thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự rồi chuyển về cho bên thường trú tại Việt Nam ký. Về tài sản chung và con chung hai bên có thể tự thỏa thuận giải quyết hay yêu cầu tòa giải quyết và ghi rõ trong đơn xin ly hôn.

- Địa điểm nộp hồ sơ: TAND cấp tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương nơi đương sự thường trú hoặc tạm trú.

- Thời gian giải quyết: tại Điều 179 Bộ Luật Tố tụng dân sự số 65/2011/QH12 sửa đổi của Quốc hội có quy định về thời gian chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa là 04 tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Trong thời hạn 01 tháng kế từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này là 02 tháng. Trong thực tế, thời gian giải quyết vụ án ly hôn có thể ngắn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian mà luật quy định tùy thuộc vào tính chất của từng vụ án.

>> Xem ngay: 

3. Tư vấn ly hôn với chồng đang cư trú bất hợp pháp tại nước ngoài?

Kính chào luật sư! Tôi năm nay 26 tuổi, đã kết hôn được 2 năm, vợ chồng chúng tôi sống với nhau được 10 ngày thì chồng tôi đi nước ngoài, chúng tôi chưa có con. Chồng tôi hiện đang sống lưu vong ở nước ngoài (bất hợp pháp), cuộc sống của chúng tôi không có tình cảm, anh lăng nhăng và cờ bạc quá nhiều. Giờ tôi muốn ly hôn, nhưng chồng tôi không thể cung cấp địa chỉ nơi anh đang sống bên đó, và anh cũng không đồng ý ly hôn. Luật sư làm ơn cho tôi hỏi tôi có thể ly hôn khi chồng vắng mặt và không cung cấp địa chỉ được không? trường hợp anh không đồng ý ly hôn thì tôi có được ly hôn không?
Chân thành cảm ơn!

 

Luật sư tư vấn luật hôn nhân về quyền nuôi con trực tuyến, gọi:1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi , chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau :

Chúng tôi được biết bạn đã kết hôn được 2 năm, vợ chồng  sống với nhau được 10 ngày thì chồng bạn đi nước ngoài và  chưa có con. Chồng bạn hiện đang sống lưu vong ở nước ngoài (bất hợp pháp), cuộc sống hôn nhân không có tình cảm, chồng lăng nhăng và cờ bạc quá nhiều. Giờ bạn  muốn ly hôn, nhưng chồng bạn không thể cung cấp địa chỉ nơi chồng đang sống bên đó, và chồng cũng không đồng ý ly hôn . Như vậy, bạn có quyền yêu cầu Tòa án ly hôn đơn phương Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Ly hôn theo yêu càu của một bên :"  Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

Thủ tục ly hôn đơn phương : 

+ Đơn khởi kiện ly hôn.

+ Bản  chính Giấy chứng nhận kết hôn.

+Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của con chung (nếu có con chung).

+Bản sao có chứng thự CMND, sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng.

+ giấy  chứng minh tài sản chung;

Bạn sẽ nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi chồng bạn cư trú.

Mặt khác , Điều 202   Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011  Xét xử trong trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên toà

Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:

1. Nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt;

2. Nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà có người đại diện hợp pháp tham gia phiên toà;

3. Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 200 và khoản 2 Điều 201 của Bộ luật này."

Như vậy, Dù chồng bạn sống bất hợp pháp ở nước ngoài nhưng chồng bạn không đăng ký thường trú ở đó nên bạn sẽ nộp đơn tại nơi đăng ký thường trú  trước khi xuất cảnh..

>> Tham khảo bài viết liên quan:  Giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài?

4. Tư vấn ly hôn khi không sống cùng chồng có yếu tố nước ngoài ?

Kính chào luật Minh Khuê! Thưa luật sư cho em hỏi vấn đề sau: Em kết hôn với người hàn quốc, chúng em đang ký ở Việt Nam xong rồi qua bên Hàn Quốc cũng đăng ký sau, em không ở với chồng, em ra ngoài làm và bị trục xuất về nước. Hiện giờ em muốn ly hôn với người chồng đó thì phải làm những thủ tục gì thưa luật sư. Em xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn ly hôn khi không sống cùng chồng có yếu tố nước ngoài ?

Luật sư tư vấn luật Hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Được biết bạn đang muốn ly hôn với chồng mình là người Hàn quốc. Theo Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định Ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau : 

" 1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó."

Như vậy, hiện tại bạn đang sinh sống tại Việt nam và bạn muốn ly hôn thì sẽ tiến hành theo thủ tục pháp luật Việt nam . 

Hồ sơ ly hôn bao gồm :

+ Giấy chứng nhận kết hôn: Giấy chứng nhận kết hôn bản gốc. Nếu không có giấy chứng nhận kết hôn bản gốc có thể thay thế bằng bản sao do chính cơ quan nhà nước nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn cấp;

+ Giấy khai sinh của các con;

+ Giấy tờ của bên có quốc tịch Việt Nam gồm:

Bản sao chứng thực CMTND;

Bản sao chứng thực hộ khẩu;

+ Giấy tờ của bên có quốc tịch nước ngoài:

Bản sao hộ chiếu hoặc visa đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

Đơn xin được vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết ly hôn tại tòa án Việt Nam đã được hợp pháp hóa lãnh sự

+ Đơn xin ly hôn: Đơn xin ly hôn do bên không có quốc tịch Việt Nam làm và thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự rồi chuyển về cho bên có quốc tịch Việt Nam ký. Về tài sản chung và con chung hai bên có thể tự thỏa thuận giải quyết hay yêu cầu tòa giải quyết và ghi rõ trong đơn xin ly hôn.

- Nơi nộp hồ sơ: TAND cấp tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương nơi đương sự thường trú hoặc tạm trú.

>> Tham khảo bài viết liên quan:  Thủ tục ly hôn với người nước ngoài thực hiện như thế nào ? Thời gian giải quyết ly hôn bao lâu ?

 

5. Hướng dẫn giải quyết ly hôn khi đang học tập ở nước ngoài ?

Xin chào luật sư! Cho em xin phép hỏi hiện tại em đang sống và học tập ở nước ngoài. Em đã kết hôn và mới sinh em bé được 2 tháng, nhưng do cuộc sống hôn nhân có quá nhiều bất đồng em muốn li hôn và muốn nhận quyền nuôi con, nhưng đang học ở nước ngoài nên em muốn gửi con cho ông bà ngoại chăm sóc như vậy em có nhận được quyền nuôi con không ạ ? 
Em xin cảm ơn và mong luật sư tư vấn cho em ạ!

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội  thì:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Theo đó, khi hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được thì vợ, chồng hoặc cả 2 người đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn cần thỏa thuận lại với chồng về việc ly hôn. Nếu chồng bạn cũng đồng ý, thì lúc này các bạn thực hiện theo thủ tục thuận tình ly hôn. Theo đó, vợ chồng bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ trong đó có:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn (có thể lên Tòa án để xin hoặc theo mẫu);

- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, biên bản thỏa thuận quyền nuôi con và chia tài sản chung (nếu có) ;

- Giấy khai sinh của con

- Giấy tờ chứng minh nhân thân (bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ chồng bạn);

- Nếu trong quá trình xét xử mà bạn không thể về nước để tham gia thì cần có thêm đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt;

Hồ sơ trên bạn gửi lên Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi các bên đăng ký thường trú, tạm trú để Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn. 

Còn nếu như thỏa thuận với chồng bạn không thành công, thì lúc này bạn có thể thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương như sau:

+ Đơn xin ly hôn đơn phương (theo mẫu)

+ bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

+ Giấy khai sinh của con;

+ Các giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có)

Hồ sơ trên bạn gửi lên Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi chồng bạn hiện đang đăng ký thường trú, hoặc đăng ký tạm trú.

Vì bạn là nguyên đơn nên bạn phải có mặt tại phiên tòa, nếu bạn không thể về làm thủ tục được thì bạn phải có đơn xin xét xử vắng mặt.

Còn về quyền nuôi con: 

Theo quy định tại Điều 81 Luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 của Quốc hội  thì:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy, con của bạn hiện nay mới chỉ được 2 tháng tuổi, theo quy định tại khoản 3 Điều luật trên, thì về nguyên tắc, con sẽ được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng. Tuy nhiên, với độ tuổi này thì người mẹ phải có trách nhiệm trực tiếp nuôi con, đảm bảo đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Còn trong trường hợp của bạn, nếu sau khi ly hôn bạn không về nước và không đảm bảo đủ điều kiện để nuôi con theo như quy định trên của pháp luật thì quyền nuôi con đối với cháu bé 2 tháng tuổi sẽ dựa trên thỏa thuận của cha mẹ, hoặc sẽ được giao cho cha của cháu, nếu cha cháu đảm bảo về mặt điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng con.

>> Những điều cần lưu ý xem thêm:   Vợ ly hôn đơn phương khi chồng đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài?

 

6. Nhờ tư vấn và dịch vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Bạn tôi họ và tên Trương Thị Diễm Trinh là người quốc tịch Việt Nam ngày 19/8/2009 có kết hôn với 1 người nước ngoài có quốc tịch Hàn Quốc, có giấy chứng nhận kết hôn do sở tư pháp TP Hồ Chí Minh cấp (có gửi hình kèm theo). 

Sau khi kết hôn Bạn tôi theo chồng sang Hàn Quốc sinh sống,trong quá trình sinh sống do cuộc sống không hạnh phúc nên sau 2 năm Bạn tôi có trở về Việt Nam sinh sống và làm việc (không làm thủ tục ly hôn tại Hàn Quốc). Hiện nay Bạn tôi đang sinh sống và làm việc tại Bắc Ninh, muốn ủy quyền cho Văn Phòng Luật Minh Khuê làm giúp thủ tục ly hôn tại Hồ Chí Minh.

Vậy xin hỏi Luật sư thủ tục cần những gì? Kết hôn có yếu tố chồng là người nước ngoài có ly hôn tại Việt Nam được không ? Và chi phí hết bao nhiêu ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!!

Người gửi: giangliem

Nhờ tư vấn và dịch vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Thưa quý khách hàng! Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Thứ nhất, Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về việc ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.”

Theo thông tin bạn đưa ra thì không phải cả hai vợ chồng cùng yêu cầu giải quyết ly hôn mà chỉ có mình bạn yêu cầu nên sẽ thuộc trường hợp ly hôn đơn phương. Theo quy định của Luật tố tụng dân sự 2004 (Luật tố tụng dân sự sửa đổi năm 2011) thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của bạn là Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Bạn có thể gửi đơn kiện đến Tòa án nơi chồng bạn đang làm việc, cư trú hoặc hai bên có thể thỏa thuận bằng văn bản việc giải quyết ly hôn tại Tòa án nơi bạn cư trú, làm việc. Trong trường hợp chồng bạn không cư trú, làm việc tại Việt Nam thì bạn có thể yêu cầu  Tòa án nơi bạn cư trú, làm việc giải quyết.

Bạn sẽ viết đơn kiện theo quy định tại Điều 23 Luật tố tụng dân sự sửa đổi 2011 như sau:

“23. Điều 164 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 164. Hình thức, nội dung đơn khởi kiện

1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.

2. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

c) Tên, địa chỉ của người khởi kiện;

d) Tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ, nếu có;

đ) Tên, địa chỉ của người bị kiện;

e) Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu có;

g) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có.

3. Người khởi kiện là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì đơn khởi kiện do người đại diện theo pháp luật của những người này ký tên hoặc điểm chỉ. Kèm theo đơn khởi kiện phải có các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của người khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp.

Trường hợp người khởi kiện không biết chữ, không nhìn được, không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì phải có người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận trước mặt người khởi kiện và người làm chứng.””

Bạn cần chuẩn bị các giấy tờ chứng minh cho yêu cầu của mình và gửi đơn kiện theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự 2004 như sau:

“Điều 165. Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện

Người khởi kiện phải gửi kèm theo đơn khởi kiện tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.”

*Các tài liệu, chứng cứ đi kèm gồm:

-Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ, chồng( bản sao có công chứng)

-Sổ hộ khẩu của vợ, chồng( bản sao có công chứng)

-Giấy khai sinh của con( bản sao có công chứng)

-Bản chính Giấy chứng nhận đăng kí kết hôn

-Các tài liệu khác như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà; đăng kí xe..

Bạn có thể tham khảo mẫu đơn xin ly hôn đơn phương của công ty chúng tôi như sau: Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương

“Điều 166. Gửi đơn khởi kiện đến Toà án

1. Người khởi kiện vụ án gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đến Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

a) Nộp trực tiếp tại Toà án;

b) Gửi đến Toà án qua bưu điện.

2. Ngày khởi kiện được tính từ ngày đương sự nộp đơn tại Toà án hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.”

Thứ hai, về chi phí ly hôn được quy định tại Pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH như sau:

*Về án phí:

Theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án thì mức Án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản.

Nếu có tranh chấp về tài sản thì án phí có ngạch như sau:

1

Án phí dân sự sơ thẩm (áp dụng đối với cả việc ly hôn)

 

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

 

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượtquá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

- Lưu ý: Về mẫu đơn khởi kiện ly hôn, bạn có thể đến Tòa án nơi sẽ nộp hồ sơ để mua rồi điền theo mẫu.

 

*Về tiền tạm ứng án phí:

Quy định tại Điều 11 Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lệ phí, án phí Tòa án như sau:

“Điều 11. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm quy định tại Điều 25 của Pháp lệnh

1. Trường hợp vụ án dân sự có giá ngạch nhưng giá trị tài sản có tranh chấp mà Tòa án dự tính từ 4.000.000 đồng trở xuống thì mức án phí dân sự sơ thẩm là 200.000 đồng (điểm a mục 2 Phần I Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Pháp lệnh). Trường hợp này thì tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm là 100.000 đồng.

2. Xác định nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình như sau:

a) Trường hợp vợ hoặc chồng có yêu cầu thì người yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 200.000 đồng;

b) Trường hợp cả vợ và chồng cùng có yêu cầu thì mỗi người phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 100.000 đồng.

3. Trường hợp ngoài yêu cầu ly hôn, đương sự còn yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu chia 1/2 giá trị tài sản chung của vợ chồng thì người có yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí đối với 1/2 giá trị tài sản chung của vợ chồng.

4. Trường hợp ngoài yêu cầu ly hôn, đương sự còn yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng thì họ phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần họ yêu cầu chia trong giá trị tài sản mà Tòa án tạm tính theo hướng dẫn tại Điều 7 của Nghị quyết này.”

*Mức lệ phí Tòa án giải quyết việc dân sự:

Loại lệ phí

Mức lệ phí

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự

300.000 đồng

Lệ phí phúc thẩm giải quyết việc dân sự4

300.000 đồng

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư  vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng  cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900 6162 Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê