1. Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài thì cần làm những gì ?

Chào luật sư văn phòng luật minh khuêcho tôi xin hỏi về thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài mong luật su tu vấngiúp tôi với. Tôi và chồng là người việt nam, nhưng hiện anh đi xuất khẩu lao động bênhàn quốc và đã hết hợp đồng bên đó nhưng chưa về. ( hiện sống bất hợp pháp)tôi đã nộp đơn ly hôn đơn phương ra thành phố nơi tôi cư trú. 

Tôi đã nộpđược đầy giáy tờ như giấy đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu, chứng minh thư củavợ và chồng, giấy khai sinh của con, giấy xác nhạn của xã là anh ấy hiệnkhông cư trú tại địa phương, về tài sản tôi không yêu cầu tòa giải quyết. Tạm thời tôi đã cung cấp địa chỉ và số điện thoại của chồng ở bên hàn quốcvà đã dịch ra tiếng việt. Nhưng chồng tôi đã là người lưu vong tôi làm saoxác nhận được đó là địa chỉ đúng hay không. Bây giờ tòa án bắt tôi cung cấpthêm thông tin về chồng tôi đang ở bên hàn quốc. Vậy tôi phải làm thế nào. Thực tế hiện nay chồng tôi chặn liên lạc với tôi và không hợp tác ly hôn. Hiện anh ấy sinh sống ở đâu tôi không biết gì. Vậy cho tôi hỏi tôi làm ly hôn đơn phương thì cần thủ tục gì. Và tòa yêucầu tôi như vậy tôi phải làm gì tiếp theotôi trân thành cám ơn. Mong sơm hồi âm cho tôi vì 25/1/2017 này là hết hạn giấy hẹn không tòa ánsẽ hủy hồ sơ của tôi.

- Hường Lê

Luật sư: Lê Minh Trường - Tư vấn ly hôn và quyền nuôi con sau ly hôn trên VTV3

 

Luật sư trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi , chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau :

Chồng bạn đã đi xuất khẩu lao động chưa về, hiện tại chồng bạn hiện đang sống lưu vong ở nước ngoài (bất hợp pháp), cuộc sống hôn nhân không như ý muốn. Giờ bạn muốn ly hôn, nhưng bạn không thể cung cấp địa chỉ nơi chồng đang sống bên đó vì bạn không biết và chồng bạn cũng không báo cho ai. Như vậy, bạn có quyền yêu cầu Tòa án ly hôn đơn phương Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Ly hôn theo yêu cầu của một bên :

" Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

Thủ tục ly hôn đơn phương : 

+ Đơn khởi kiện ly hôn.

+ Bản  chính Giấy chứng nhận kết hôn.

+Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của con chung (nếu có con chung).

+Bản sao có chứng thự CMND, sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng.

+ giấy  chứng minh tài sản chung;

Bạn sẽ nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi chồng bạn cư trú.

Mặt khác , Điều 228  Bộ luật tố tụng dân sự 2015  Xét xử trong trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên toà

Điều 228. Xét xử trong trường hợp đượng sự, người bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự vắng mặt tại phiên tòa

Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:

1. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diện của họ vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

2. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa nhưng có người đại diện tham gia phiên tòa.

3. Các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật này.

Như vậy, Dù chồng bạn sống bất hợp pháp ở nước ngoài nhưng chồng bạn không đăng ký thường trú ở đó nên bạn sẽ nộp đơn tại nơi đăng ký thường trú  trước khi xuất cảnh..

Theo Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐTP (ngày16/04/2003, của Hội đồng Thẩm phán TANDTC, hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết một số loại tranh chấp dân sự, HN&GĐ)trường hợp bên đương sự là bị đơn đang ở nước ngoài không có địa chỉ, không có tin tức hoặc giấu địa chỉ nên nguyên đơn ở trong nước không thể biết địa chỉ, tin tức của họ, thì giải quyết như sau:

- Nếu bị đơn ở nước ngoài không có địa chỉ, không có tin tức gì về họ (kể cả thân nhân của họ cũng không có địa chỉ, tin tức gì về họ), thì Toà án ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án theo quy định khi không tìm được địa chỉ của bị đơn và giải thích cho nguyên đơn biết họ có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án cấp huyện nơi họ thường trú tuyên bố bị đơn mất tích hoặc đã chết theo quy định của pháp luật về tuyên bố mất tích, tuyên bố chết.

Sau khi xét xử Toà án cần gửi ngay cho thân nhân của bị đơn bản sao bản án hoặc quyết định để những người này chuyển cho bị đơn, đồng thời tiến hành niêm yết công khai bản sao bản án, quyết định tại trụ sở UBND cấp xã nơi bị đơn cư trú cuối cùng và nơi thân nhân của bị đơn cư trú để đương sự có thể sử dụng quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật tố tụng (điểm b, tiểu mục 2.1, Phần II). 

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

 

2. Ly hôn với chồng là người Hàn Quốc nộp đơn ở đâu? Thủ tục như thế nào?

Thưa luật sư, em lấy chồng hàn quốc năm 2007 và nhập cảnh năm 2008 sang được một thời gian em và chồng không ở chung nhau. Chồng em đã đi lấy vợ khác, và em đã về nước năm 2009 vậy giờ em muốn làm đơn xin ly hôn thì em phải làm ở đâu để giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài ạ. Em xin chân thành cảm ơn.
- Nga

Ly hôn với chồng là người Hàn Quốc nộp đơn ở đâu? Thủ tục như thế nào?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn với người nước ngoài - Ảnh minh họa

 

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì việc giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình hay yêu cầu về hôn nhân và gia đình đều thuộc thẩm quyền của Tòa án.

Khoản 3, Điều 35  BLTTDS 2015 quy định : 

“Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1  (tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình) và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện.”

Về thẩm quyền theo cấp Tòa án: căn cứ điều 36, Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo cấp những vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài (có một bên ở nước ngoài hoặc tài sản ở nước ngoài) thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/thành phố giải quyết.

Về thẩm quyền Tòa án theo lãnh thổ: theo quy định tại Điều 37 Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự 2015 thì thẩm quyền Tòa án theo lãnh thổ đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình được xác định là Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức.

Tuy nhiên, trong trường hợp bị đơn không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam thì căn cứ vào điểm 1, điều 40 Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự 2015 quy định rằng: 

“Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

…….

c) Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;”

Ngoài ra chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn về thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau:
-  Hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài trong trương hợp thuận tình ly hôn:

+ Giấy chứng nhận kết hôn: Giấy chứng nhận kết hôn bản gốc. Nếu không có giấy chứng nhận kết hôn bản gốc có thể thay thế bằng bản sao do chính cơ quan nhà nước nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn cấp;

+ Giấy khai sinh của các con;

+ Giấy tờ của bên có quốc tịch Việt Nam gồm:

-  Bản sao chứng thực CMTND;

-  Bản sao chứng thực hộ khẩu;

+ Giấy tờ của bên có quốc tịch nước ngoài:

-  Bản sao hộ chiếu hoặc visa đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

-  Đơn xin được vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết ly hôn tại tòa án Việt Nam đã được hợp pháp hóa tại lãnh sự quán.

+ Đơn xin ly hôn: Đơn xin ly hôn do bên không có quốc tịch Việt Nam làm và thực hiện hợp pháp hóa tại lãnh sự rồi chuyển về cho bên có quốc tịch Việt Nam ký. Về tài sản chung và con chung hai bên có thể tự thỏa thuận giải quyết hay yêu cầu tòa giải quyết và ghi rõ trong đơn xin ly hôn.

+ Sau đó bạn đem toàn bộ giấy tờ trên đến nộp tại: TAND cấp tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương nơi đương sự thường trú hoặc tạm trú.

-  Hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài trong trường hợp đơn phương ly hôn:

+ Đơn xin ly hôn (theo mẫu);

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính); Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp tỉnh nơi đã đăng ký kết hôn.

+ Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân (bản sao chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực - nếu có);

+ Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung

+ Sau đó bạn đem toàn bộ giấy tờ trên đến nộp tại: TAND cấp tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương nơi đương sự thường trú hoặc tạm trú

>> Tham khảo thêm bài viếtÁn phí ly hôn áp dụng mới nhất áp dụng hiện nay là bao nhiêu tiền ?

 

3. Tư vấn thủ tục ly hôn khi đang thực hiện thì vợ bỏ đi lao động nước ngoài ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi luật sư: Tôi và vợ tôi sống không hạnh phúc hai người đã thuận tình ly hôn hai người đã ký vào đơn ly hôn chưa kịp giải quyết thi vợ tôi đã đi lao động ở nước ngoài. Giờ muốn giải quyết thì phải cần những thủ tục gì ? Mong luật sư tư vấn. Người gửi : Nguyen Tien San

Tư vấn thủ tục ly hôn khi đang thực hiện thì vợ bỏ đi lao động nước ngoài ?

Luật sư tư vấn giải quyết trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài - Ảnh minh họa

 

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Ly hôn là điều không mong muốn nhưng khi cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, mẫu thuẫn căng thẳng kéo dài thì đó là điều đương nhiên. Có rất nhiều cặp vợ chồng thuận tình ly hôn nhưng do điều kiện công việc, khoảng cách địa lý xa xôi không thể có mặt tại Tòa án để giải quyết được thì có quyền làm đơn yêu cầu xét xử vắng mặt gửi đến Tòa án.

 Thuận tình ly hôn là việc vợ chồng cùng có yêu cầu đã thỏa thuận được tất cả các vấn đề liên quan đến quan hệ hôn nhân, chia tài sản, nuôi con; giải quyết nợ chung và chỉ yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận đó. Luật hôn nhân và gia đình năm 2014  có quy định về thuận tình ly hôn như sau:

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn

Trường hợp ly hôn thuận tình thì đương sự phải có mặt tại Tòa án để giải quyết ly hôn. Tuy nhiên, trong cuộc sống có những lúc công việc bận rộn hoặc có những trường hợp bất khả kháng, có lý do chính đáng không thể có mặt để giải quyết được thì phải làm đơn xin xét xử vắng mặt gửi đến Tòa án. Khi đương sự có đơn xin xét xử vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử bình thường.

Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

"Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;

d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;

đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ."

Như vậy, trường hợp Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, nếu vợ vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa (trừ trường hợp vợ bạn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt). Nhưng khi Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, vợ của bạn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ.

>> Xem thêm:  Thủ tục ly hôn đơn phương được quy định như thế nào? Làm thế nào để giải quyết ly hôn nhanh nhất ?

4. Ly hôn với chồng người Trung Quốc cần những thủ tục gì?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em đã kết hôn với chồng người Trung Quốc đang sinh sống tại Trung quốc, hiện tại em đang mang thai được 4 tháng. Do sống không hạnh phúc e đã nói đến việc ly hôn sau khi sinh em bé và anh ta đã đồng ý. Do đó, em muốn giải quyết ly hôn theo một phía thì phải làm thế nào? Và mong muốn là có thể có quyền nuôi con cần những gì?
Em chân thành cảm ơn!
Người gửi : Lê Thị T.

Ly hôn với chồng người Trung Quốc cần những thủ tục gì?

Hướng dẫn ly hôn với người nước ngoài theo quy định pháp luật Việt Nam - ảnh minh họa

 

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Về quyền ly hôn

Tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định: 

“Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Trừ trường hợp vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền têu cầu ly hôn”

Xác định quan hệ hôn nhân

Theo điều 127 Luật hôn nhân gia đình 2014 thì do cả hai vợ chồng bạn đang ở nước ngoài cho nên trường hợp này là ly hôn có yếu tố nước ngoài:

"Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó."

Như vậy, nếu hai bạn có nơi thường trú chung ở Trung Quốc thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước Trung Quốc. Nếu không có nơi thường trú chung ở Trung Quốc thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

- Trường hợp hai bạn đã được giải quyết việc ly hôn tại Trung Quốc thì có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền nơi hai bạn đã đăng ký kết hôn trước đây công nhận việc ly hôn đã được giải quyết tại nước ngoài.

Theo điều 125 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định:

"Điều 125. Công nhận, ghi chú bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về hôn nhân và gia đình

1. Việc công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài có yêu cầu thi hành tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

2. Chính phủ quy định việc ghi vào sổ hộ tịch các việc về hôn nhân và gia đình theo bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam; quyết định về hôn nhân và gia đình của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài."

Theo điều 41, 42 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình quy định: 

"Điều 41. Điều kiện ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài

Bản án, quyết định ly hôn, bản thỏa thuận ly hôn hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam."

"Điều 42. Thẩm quyền ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài

1. Sở Tư pháp mà trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó người yêu cầu đã đăng ký kết hôn hoặc ghi vào sổ việc kết hôn trước đây, thực hiện ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài.

Sở Tư pháp căn cứ vào tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài của người yêu cầu, sổ hộ tịch đang được lưu giữ để xác định nơi đăng ký kết hôn hoặc ghi vào sổ việc kết hôn trước đây.

2. Trường hợp công dân Việt Nam ở nước ngoài về thường trú tại Việt Nam có yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn mà việc kết hôn trước đây đã được đăng ký tại Cơ quan đại diện hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn được thực hiện tại Sở Tư pháp, nơi công dân Việt Nam thường trú.

3. Trường hợp công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn mà việc kết hôn trước đây đã được đăng ký tại Cơ quan đại diện, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài mà chưa ghi vào sổ việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền Việt Nam thì việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn được thực hiện tại Sở Tư pháp nơi công dân Việt Nam cư trú trước khi xuất cảnh, nếu việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn không nhằm mục đích kết hôn.

Trong trường hợp việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn nhằm mục đích kết hôn thì thẩm quyền ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn thuộc Sở Tư pháp nơi người yêu cầu nộp hồ sơ đăng ký kết hôn."

- Nếu việc ly hôn được giải quyết tại Việt Nam:

Điều 51, 56 luật Hôn nhân và Gia đình có quy định như sau:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi." 

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Do vậy bạn có thể yêu cầu toà án giải quyết ly hôn đơn phương ly hôn khi cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc như trước nữa

Trường hợp bạn có thể về Việt Nam để xin ly hôn, chồng bạn đề nghị tòa án xét xử vắng mặt sẽ được tòa án tại Việt Nam chấp nhận. Điều này được quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 tại Điều 288, khoản 1 - tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong trường hợp “Nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị tòa án xét xử vắng mặt”.

Điều 228. Xét xử trong trường hợp đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự vắng mặt tại phiên tòa

Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:

1. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diện của họ vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt;

Trường hợp cả hai người không thể có mặt tại Việt Nam để yêu cầu xin ly hôn mà ủy quyền cho người khác thì không phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam; Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, quy định về người đại diện Điều 85, Khoản 4 như sau: 

4. Người đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự.

Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng. Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình thì họ là người đại diện.

Hồ sơ ly hôn gồm có:

- Đơn ly hôn

- Bản chính Giấy đăng ký kết hôn

- Bản sao có chứng thực Sổ hộ khẩu, CMND của người khởi kiện

- Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của con

- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản (nếu có)

- Giấy tờ chứng minh hai vợ chồng đang ở nước ngoài (nếu có). Nếu các giấy tờ này do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp thì cần phải hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt.

Về nội dung trình bày, bạn cần trả lời, cung cấp đầy đủ các thông tin cho tòa án liên quan đến yêu cầu xin ly hôn của bạn. Sau khi xem xét lời trình của bạn, các tài liệu có trong hồ sơ và các chứng cứ khác mà tòa thu thập được, nếu xét thấy đủ điều kiện thì tòa án sẽ giải quyết.

+ Quyền nuôi con:

Theo Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định Xác định cha, mẹ như sau: 

 " 1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.

Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng." 

Quyền nuôi con sau khi ly hôn được quy định tại điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

"1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy, khi ly hôn, vợ chồng bạn sẽ tự do thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Quyền nuôi con sắp sinh nếu vợ chồng không thỏa thuận thì sẽ đương nhiên thuộc về bạn (trừ trường hợp bạn không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con).

5. Ly hôn có yếu tố nước ngoài ?

Em đang là du học sinh ở canada. Em muốn thuận tình ly hôn vớichồng ở việt nam. Nhưng do việc học tập nên em không về được. Emcó sẵn giấy tờ ở việt nam. Liệu em có thể nhờ luật sư giúp emly hôn nhưng không cần về việt nam được không ạ. Và giá dịch vụ là như thế nào ạ ? 
Mong sớm nhậnđược sự phản hồi.
- Ella Kun

 

Luật sư trả lời:

Về vấn để của bạn chúng tôi có thể tư vấn cho bạn như sau: Theo như thông tin của bạn đã cung cấp chúng tôi hiểu rằng bạn đang là du học sinh và muốn ly hôn với chồng ở Việt Nam, bạn đã có đầy đủ các giấy tờ thủ tục liên quan, và mong muốn ủy quyền cho luật sư có thể thuận tình ly hôn giúp bạn. Tuy nhiên, căn cứ Khoản 4 Điều 85 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có quy định rõ:

4. Người đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự.

Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng. Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 cua Luật hôn nhân và gia đình  thì họ là người đại diện.

Như vây, luật sư không thể đại diện cho bạn để thuận tình ly hôn với chồng được.

6. Hướng dẫn thủ tục ly hôn đơn phương khi đã lỡ kết hôn trước khi sang Nhật Bản để tu nghiệp sinh ?

Thưa luật sư, Tôi là : Hà Thị Oanhh, iện tại đang là tu nghiệp sinh tại nhật bản. Thời hạn hợp đồng 3 năm. ( từ tháng10/2016 đến tháng 10/2019)chồng tôi: cao văn hào nơi cư trú: hưng tây - hưng nguyên - nghệ an, trước khi sang nhật 1 tháng tôi đã kết hôn. 

Do sinh sống xa nhau nên chúng tôi thường xuyên cãi vã và không tin tưởng lẫn nhau nên có nhiều chuyện ngoài ý muốn xảy ra. Nên bây giờ tôi muốn ly hôn một phía. Chúng tôi không có tài sản , con chung ,nợ chung, nhà cửa chug gì ? 

Rất mong được sự giúp đỡ từ phía luật sư!

- Duy Oanh

Hướng dẫn thủ tục ly hôn đơn phương khi đã lỡ kết hôn trước khi sang Nhật Bản để tu nghiệp sinh ?

 

 

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Ly hôn là chấm dứt quan hệ hôn nhân do Tòa án quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc của chồng hoặc cả hai vợ chồng, hủy bỏ các trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm của hôn nhân và các ràng buộc dân sự khác. 

Căn cứ khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định: "Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn."

Vì vậy, bạn có thể đơn phương ly hôn.

Về hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin đơn phương ly hôn;

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Sổ hộ khẩu của vợ, chồng (bản sao có chứng thực)

- Chứng minh thư nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực)

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

- Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực, nếu có).

Về thẩm quyền: 

Căn cứ Khoản 2, Điều 127 Luật hôn nhân gia đình 2014: 

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

Như vậy, theo thông tin mà bạn cung cấp  bạn và chồng không có tài sản chung, con chung, nợ chung,.. Thì các thủ tục để giải quyết ly hôn giữa bạn và chồng sẽ đơn giản hơn. 

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê