Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn Luật hôn nhân Công ty Luật Minh Khuê.

Luật sư hôn nhân gọi: 1900.1940

 

Trả lời:

 

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau

Cơ sở pháp lý: 

Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội 

Bộ luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 của Quốc hội 

 Bộ Luật Tố tụng dân sự số 65/2011/QH12 sửa đổi của Quốc hội 

Nội dung phân tích:

Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về Ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

Theo bạn trình bày thì chúng tôi hiểu rằng vợ chồng bạn là người Việt Nam, hiện tại đang ở hai nước khác nhau và không ở tại Việt Nam. Do vậy theo khoản 2 điều 127 Luật hôn nhân và gia đình thì việc ly hôn của vợ chồng bạn vẫn theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Trường hợp của bạn là ly hôn đơn phương nên cần phải tuân theo điều 56 Luật hôn nhân và gia đình. 

Điều 56 Ly hôn theo yêu cầu của một bên:

'1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn phải chứng minh được một bên vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ/chồng, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài, mục đính của hôn nhân không thể đạt được thì bạn mới có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn đơn phương.

Hồ sơ xin ly hôn đơn phương bao gồm: 

- Đơn xin ly hôn đơn phương

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

- Giấy chứng minh thư phô tô hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng

- Bản sao giấy khai sinh của con

- Bản sao hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của vợ chồng

- Giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu tài sản (nếu có) gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà,..

Điều 201 Bộ luật tố tụng năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011) quy định về Sự có mặt của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
1. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải có mặt tại phiên toà theo giấy triệu tập của Toà án; nếu vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì phải hoãn phiên toà.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập của mình và Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu nguyên đơn và bị đơn đều đồng ý. Trong trường hợp Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu độc lập thì người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó, nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn.

Việc bạn muốn ly hôn đơn phương thì bạn phải về Việt Nam nộp đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ hoặc chồng có hộ khẩu thường trú trước khi rời Việt Nam. Nếu bên kia không về mà vắng mặt đến lần thứ 2 thì Tòa án sẽ cho xét xử ly hôn vắng mặt. Trường hợp, thời điểm bạn thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương mà phía bên vợ (chồng) đang ở nước ngoài thì bạn thực hiện thủ tục tại Tòa án nhân dân cấp Tỉnh nơi vợ (chồng) bạn đang cư trú. 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật hôn nhân.