1. Thủ tục ly hôn đơn phương thì phải làm những thủ tục gì ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Vợ chồng em đã kết hôn được 2 năm, đã có con gái hơn 1 tuổi. Nhưng trong cuộc sống hôn nhân thường xảy ra mâu thuẫn, do chồng ghen tuông mù quáng khiến em luôn cảm thấy ngột ngạt. Chồng em hứa sẽ thay đổi, nhưng rồi lại đâu vào đấy, đến giờ em đã không còn tình cảm với chồng muốn ly hôn để giải thoát cho cả hai. Tuy nhiên, chồng em không đồng ý em muốn đơn phương ly hôn thì phải làm những thủ tục gì? Mong luật sư tư vấn giúp em.

Luật sư: Lê Minh Trường - Hướng dẫn thủ tục ly hôn và quyền nuôi con sau ly hôn trên CAFE SÁNG

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định tại Luật hôn nhân gia đình 2014 thì: “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn”.

Theo Khoản 1 điều 56 về Ly hôn theo yêu cầu của một bên có nêu:

“Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

Trong trường hợp này, bạn cần chuẩn bị:

Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

- Đơn xin ly hôn (đơn phương);

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

- Bản sao giấy khai sinh của con.

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

- Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của bạn là tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi chồng bạn đang cư trú.

- Trường hợp không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của chồng bạn (bị đơn) thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết được quy tại điểm a, khoản 1, Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Theo đó, “nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết”.

Tại điểm a, khoản 1, Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Nên trường hợp này bạn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn cư trú, làm việc cuối cùng.

- Theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự thì bạn có nghĩa vụ “cung cấp chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình”. Do đó bạn cần cung cấp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh về nơi cư trú cuối cùng của chồng bạn cho tòa án.

Vấn đề nuôi con sau khi ly hôn

Theo quy định tại Khoản 2 điều 81 Luật Hôn nhân gia đình 2014 thì:

"Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con."

Về nguyên tắc, con dưới ba tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thoả thuận khác.

Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn:

Khoản 1 Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình quy định:

"Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định tại Luật Hôn nhân gia đình 2014, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan."

Ngoài ra tại điều 82 Luật HNGĐ 2014 quy định:

"...Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trong trường hợp Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó."

Về nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con khi ly hôn:

Luật Hôn nhân gia đình cũng quy định:

“Khi ly hôn, cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con chưa thành niên hoặc con đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Mức cấp dưỡng cho con do cha, mẹ thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết."

Tiền cấp dưỡng nuôi con bao gồm những chi phí tối thiểu cho việc nuôi dưỡng và học hành của con và do các bên thoả thuận. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được thì tuỳ vào từng trường hợp cụ thể, vào khả năng của mỗi bên mà Tòa án quyết định mức cấp dưỡng nuôi con cho hợp lý. Phương thức cấp dưỡng do các bên thoả thuận định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được thì Toà án quyết định phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng”.

Như vậy, trong trường hợp chị muốn đơn phương ly hôn thì phải chuẩn bị đầy đủ những thủ tục trên để không bị động.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ: Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương trực tuyến, gọi:  1900 6162  để được giải đáp.

 

2. Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương và hồ sơ ly hôn đơn phương gồm những giấy tờ gì ?

Thưa luật sư! Sau đây em có 1 số vấn đề về việc ly hôn chồng. Nên mong nhận được sự giúp đỡ của luật sư. Vấn đề của em như sau: năm nay em 23 tuổi, sau khi mai mối từ gia đình thì em quen và cưới chồng em hiện tại và có con gái gần 2 tuổi. 

Nhưng trong quá trình sống ở nhà chồng không được sự yêu thương từ gia đình chồng, chồng em là con một của gia đình chồng.Chúng em ra sống riêng nhưng từ khi em có bầu đến khi con gần 2 tuổi nhưng chồng không biết quan tâm, yêu thương hay chăm lo cho con; anh ấy chỉ ăn nhậu, bài bạc, không chịu đi làm và thường xuyên cãi và đánh đập em. Sau nhiều lần giận chồng ôm con bỏ đi, lần này em ôm con bỏ nhà đi  ở nhà người quen, nhưng chồng em không hề đoái hoài tới em và con ;dường như muốn cho em và con đi luôn. 

Sau khi chịu đựng cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc em muốn được ly hôn. Nhưng hiện tại giấy khai sinh của con, em đã nhập khẩu vào sổ hộ khẩu gia đình chồng, và giấy đăng kí kết hôn do chồng em nắm giữ. Sau khi em bỏ đi thì chồng rêu rao mọi xấu xa, tội lỗi là do em với gia đình em và xóm làng nên em khó lòng quay về nhà chồng để lấy giấy tờ. Sau đây em có 1 số câu hỏi mong được luật sư giúp đỡ. 1/ Em có thể làm thủ tục ly hôn đơn phương và thiếu những giấy tờ trên hay không ? 2/ Nếu em hoàn thành thủ tục và tòa xử em được ly hôn thì em muốn làm lại giấy khai sinh mới cho con với họ của em và không có cha trong giấy khai sinh thì có được không? 3/ Tuy em hiện tại không có tài chính ổn định để nuôi con nhưng em muốn đòi quyền nuôi con có được không? ( em không cần trợ cấp của cha để nuôi con, và cũng không tranh chấp tài sản). Em có 3 câu hỏi trên cần sự tư vấn giúp đỡ của luật sư, mong nhận được sự tư vấn của luật sư ?

 Trong thời gian chờ đợi sự giúp đỡ em xin chân thành cảm ơn quý luật sư.

Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương và hồ sơ ly hôn đơn phương gồm những giấy tờ gì ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi : 1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau: 

Thứ nhất,Về thủ tục xin ly hôn đơn phương

Điều 51.Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn (Luật hôn nhân gia đình  năm 2014)

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ cgiủa họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi

Điều 56.Ly hôn theo yêu cầu của một bên.

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Căn cứ vào quy định trên cùng với thông tin mà bạn cung cấp thì bạn hoàn toàn có thể làm đơn xin ly hôn .

Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

- Đơn xin ly hôn đơn phương

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng

-Tình trạng hôn nhân đã trở nên trầm trọng;Đời sống chung không thể kéo dài;Mục đích hôn nhân không đạt được.

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

- Bản sao giấy khai sinh của con.

Vì sổ hộ khẩu,và giấy khai sinh của con chỉ cần bản sao nên chị có thể đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác nhận.Còn giấy đăng kí kết hôn phải là bản chinh

Về hộ khẩu:Liên hệ với công an phường,xã nơi chị thường trú để xác nhận chị là nhân khẩu thường trú tại đia phương.Việc xác nhận này chị có thể làm một đơn riêng ,cũng có thể nhờ công an xác nhận ngay vào đơn ly hôn.

Về khai sinh:Liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi chị đăng kí khai sinh cho con trước đây để xin cấp bản sao.

Nếu người yêu cầu ly hôn không cung cấp được các giấy tờ trên thì tòa án sẽ yêu cầu phải bổ sung thông tin.Trong trường hợp này người yêu cầu ly hôn cần thu thập các giấy tờ sao cho đầy đủ để bổ sung trong thời hạn quy định.Trong trường hợp ly hôn không có giấy đăng kí kết hôn thì người yêu cầu ly hôn bắt buộc phải đi xin trích lục lại giấy đăng kí kết hôn và nộp lên tòa .Đối với trường hợp không thể thu thập được bản sao chứng thực chứng minh nhân dân ,hộ khẩu của bị đơn thì cần viết giấy cam kết gửi tòa án xin được xem xét.

Thứ hai, Về làm giấy khai sinh cho con.

-Đổi họ của con từ họ cha sang họ mẹ.

Điều 27 Bộ luật Dân sự quy định:

"Điều 27. Quyền thay đổi họ, tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ."

Như vậy ,chị có thể làm đơn để thay đổi họ cho con.

-Về việc làm lại Giấy khai sinh và không có tên cha trong Giấy khai sinh.

Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình quy định:

"1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.

Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.

2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định."

Có thể thấy con của chị là con chung của hai vợ chồng nên chị không được xóa tên cha trong giấy khai sinh của con.

Thứ ba,Về nuôi con.

Điều 81.Việc trông nom ,chăm sóc,nuôi dưỡng,giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Con của chị chưa được 2 tuổi nên chị sẽ được quyền ưu tiên nuôi con .Nếu chồng chị không đồng ý thì anh sẽ phải chứng minh chị không đủ điều kiện để nuôi con.Hiện nay chị không có tài chính ổn định nhưng chị có thể chứng minh rằng mình đang tìm kiếm việc làm cũng như những lợi thế khác để tòa án trao quyền nuôi con cho chị.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.                             

 

3. Thủ tục ly hôn đơn phương thì phải làm ở quê chồng hay quê vợ ?

Thưa luật sư, Tôi xin phép được tóm tắt nội dung. Tôi kết hôn từ cuối năm 2013 nhưng trong quá trình chung sống không hòa hợp lên tôi đã ly thân từ tháng 7/ 2015. Bây giờ tôi muốn đơn phương ly hôn thì tôi phải nộp đơn ở đâu ạ. Tôi có được nộp đơn ở nơi tôi sinh sống không hay tôi phải nộp đơn ở quê chồng. 

Chồng tôi ở Hải Dương còn tôi ở Hải Phòng. Chúng tôi đăng ký kết hôn ở Hải Phòng và tôi chưa chuyển khẩu. Trong thời gian đầu ly thân thì thỉnh thoảng chồng tôi và bên nội có ra thăm con tôi nhưng từ tháng 9/2016 thì chồng tôi và bên nội không qua lại thăm cháu nữa ạ. Khi ly hôn tôi có được quyền nuôi con không ạ. Con tôi cũng được nhập khẩu ở quê mẹ ?

Kính mong sự giúp đỡ từ các tư vấn viên ạ! (Người gửi: Bùi Thị Tâm).

Thủ tục ly hôn đơn phương thì phải làm ở quê chồng hay quê vợ ?

Quyền nuôi con sau khi ly hôn - Ảnh min họa

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau

Vấn đề của bạn được chúng tôi tư vấn như sau:

Như bạn trình bày: Bạn kết hôn năm 2013. Từ tháng 7 năm 2015 đến nay là năm 2017  bạn sống ly thân với chồng với lý do là trong quá trình sống không hòa hợp. Hiện tại bạn và con bạn sống ở Hải Phòng. Còn chồng bạn sống ở Hải Dương. Trước đó bạn đăng ký kết hôn ở Hải Phòng. Bây giờ bạn muốn đơn phương ly hôn nhưng không biết nên nộp ở đâu là đúng luật và bạn lo lắng bạn có được quyền nuôi con sau ly hôn không? Vấn đề của bạn được pháp luật quy định như sau:

Thứ nhất, điều kiện để được tòa án cho ly hôn khi bạn có đơn yêu cầu ly hôn đơn phương được quy định như sau :

Khi bạn yêu cầu ly hôn chồng mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Toà án lập biên bản hoà giải đoàn tụ thành. Sau đó sẽ giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng bạn có vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng:

+ Tình trạng trầm trọng: có nghĩa là chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ , vợ muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

​​+ Đời sống chung không thể kéo dài: có nghĩa là thực tế đã được bà con nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục  sống ly thân, bỏ mặc nhau.

​+ Mục đích của hôn nhân không đạt được: Có nghĩa là không có tình nghĩa vợ chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

Bạn phải chứng minh và  trình bày, chỉ rõ bạn thực sự đang lâm vào tình trạng như vậy. Để có thể giải thoát cho cả hai bên để thực sự có cuộc sống ổn định thì ly hôn là giải pháp tốt nhất cho cả hai bên. Cơ sở cho việc chứng minh đó có thể là hóa đơn bạn nộp tiền phòng trọ khi ly thân, nhật ký điện thoại, những người làm chứng cho tình trạng của bạn, thông tin từ con ( nếu con từ đủ 7 tuổi trở lên)…vv.

Thứ hai, là nơi bạn có thể nộp đơn ly hôn.

Trong trường hợp này , bạn là người viết đơn và nội đơn xin đơn phương ly hôn với chồng thì căn cứ điểm a, khoản 1, điều 39 Bộ luật dân sự 2015 thì bạn sẽ phải nộp đơn tại tòa án cấp huyện  có cùng địa chỉ với nơi chồng bạn cư trú làm việc. Trừ trường hợp bạn và chồng bạn có văn bản thỏa thuận  yêu cầu tòa nơi bạn làm việc và cư trú.

Như vậy, trong trường hợp này Chồng bạn cơ trú và làm việc ở Hải Dương thì bạn phải nộp đơn ở Tòa án huyện thuộc tỉnh Hải Dương.

Thứ ba, là ai sẽ nuôi con sau khi ly hôn.

Nếu con bạn  dưới 36 tháng tuổi thì bạn trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người bạn không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc bạn và chồng bạn có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Căn cứ Điều 81 Luât hôn nhân và gia đình 2014 .

Nếu con bạn trên 36 tháng tuổi thì Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Như vậy bạn phải có đơn trình bày nộp cho Tòa, để Tòa đảm bảo bạn có đủ điều kiện cơ sở vật chất, thời gian chăm sóc, môi trường sống, thu nhập , lý lịch nhân thân tốt….. để bạn có khả năng dành quyền nuôi con cao hơn.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê .Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương, gọi1900 6162 để được giải đáp.

 

4. Hướng dẫn thủ tục ly hôn đơn phương khi vợ đang ở nước ngoài ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Hiện giờ vợ tôi đang ở nước ngoài vậy khi tiến hành thủ tục ly hôn thì phải làm sao ? Tòa án nói giải quyết và yêu cầu vợ tôi phải có mặt tôi ở việt nam thì họ mới giải quyết cho. tôi muốn hỏi là vì sao? và giờ tôi có thể giải quyết đơn phương được không? Xin cảm ơn!

 

Luật sư tư vấn luật Hôn nhân trực tuyến, gọi:  1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Căn cứ vào điều Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 trong trường hợp một bên đương sự đang ở nước ngoài và một bên ở Việt Nam thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú.

Do đó, để có thể ly hôn, anh phải nộp hồ sơ ly hôn cùng tài liệu kèm theo đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi vợ anh cư trú ở Việt Nam trước khi đi xuất khầu lao động.

2.   Hồ sơ, thủ tục ly hôn bao gồm:       

- Đơn xin ly hôn.

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên của vợ và chồng.

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng.

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giầy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

- Bản sao giấy khai sinh của các con (nếu có).

Bài viết tham khảo thêm: Thủ tục ly hôn đơn phương được quy định như thế nào? Làm thế nào để giải quyết ly hôn nhanh nhất ?

 

5. Hướng dẫn thủ tục ly hôn đơn phương?

Xin chào công ty minh khuê. Em xin phép trình bày sự việc như sau và rất hy vọng công ty có thể tư vấn cho mẹ em. Cha em ghen tuông mẹ em trong khi mẹ không hề gian dối mà chỉ quanh năm làm lụng. 
Vậy mà chỉ với lý do đó mà bố em luôn kiếm cớ để gây chuyện và đánh đập mẹ con em, dù đó chỉ là vấn đề rất nhỏ, khiến mẹ và chị em em nhiều lần phải bỏ chạy, không chỉ chửi bới mà ông còn hành hung mẹ con em. Ông chửi bới rất thậm tệ. Bây giờ mẹ em không muốn sống cảnh như vậy đề nghị bố lí hôn nhưng ông không đồng ý. Nhưng nếu viết đơn ly dị đơn phương thì sợ mang tiếng bỏ chồng theo người khác. Vì vậy nên ở trong tình thế tiến thoái lưỡng nan, không biết xử lý thế nào. Nay mong công ty cho mẹ con em một lời khuyên để giải thoát cho mẹ em khỏi hoàn cảnh cơ cực này đồng thời đem lại quyền lợi thoả đáng cho mẹ em. Kính mong công ty cho mẹ con em lời khuyên để mẹ đở khổ. Hiện tại bố em đang chửi mắng mẹ em và em đã ghi âm lại tất cả những gì mà bố em nói. Không chỉ mẹ em mà chúng em cũng rất khổ mặc dù đã khuyên bố nhưng lúc tỉnh táo bố không nói mà cứ mượn rượu để giải quyết ?
Một lần nữa mong công ty cho mẹ em lời khuyên. Rất cảm ơn công ty luật mình khuê.

Luật sư tư vấn về quyền nuôi con sau khi ly hôn đơn phương, gọi:1900 6162

 

Trả lời: 

Mẹ bạn muốn ly hôn đơn phương mà bố bạn không đồng ý kí vào đơn thì xử lý như thế nào?

Khoản 1, Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình thì “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn”. Do đó, nếu đối phương ( vợ hoặc chồng) không đồng ý kí vào đơn thì bên còn lại có thể làm đơn ly hôn theo yêu cầu của một bên.

Về thủ tục đơn phương ly hôn (ly hôn theo yêu cầu của một bên) được nộp tại tòa án.

Hồ sơ bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về con chung ( nếu có):  Cháu tên gi? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn bạn có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn bạn muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Bạn muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của con ( nếu có con);

3Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của bạn và của người chồng;

4Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.

5. Các giấy tờ chứng minh về tài sản: ví dụ Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án

+ Trong trường hợp không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của vợ/chồng bị đơn thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết được quy tại điểm a, khoản 1, Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 (BLTTDS). Theo đó, “nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết”. Tại điểm a, khoản 1, Điều 33 BLTTDS quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện, nên trường hợp này nguyên đơn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi chồng chị cư trú, làm việc cuối cùng (nếu biết).

Lưu ý rằng, theo quy định của Điều 52 Bộ luật dân sự 2005, thì “1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống. 2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này (Điều 52 BLDS) thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống”.

+ Theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 58, điểm a, khoản 1 Điều 59 BLTTDS, Nguyên đơn có nghĩa vụ “cung cấp chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình”. Do đó nguyên đơn cần cung cấp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh về nơi cư trú cuối cùng của vợ/chồng cho tòa án nơi chị nộp đơn.

+ Khi nhận và thụ lý đơn yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, theo quy định tại Điều 146 BLTTDS, tòa án có nghĩa vụ “cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cho đương sự”. Trong trường hợp này, tòa án sẽ thực hiện thủ tục niêm yết công khai để triệu tập bị đơn theo quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 154 BLTTDS, như sau:

“2. Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng do Tòa án trực tiếp hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được cấp, tống đạt hoặc thông báo được thực hiện theo thủ tục sau đây:

a) Niêm yết bản chính tại trụ sở Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được cấp, tống đạt hoặc thông báo;

b) Niêm yết bản sao tại nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được cấp, tống đạt hoặc thông báo;

c) Lập biên bản về việc thực hiện thủ tục niêm yết công khai, trong đó ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết.

3. Thời gian niêm yết công khai văn bản tố tụng là mười lăm ngày, kể từ ngày niêm yết”.

Nếu tòa triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà chồng chị cố tình không có mặt thì tòa lập biên bản về việc không tiến hành hòa giải được và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung. Nếu chồng chị vẫn không có mặt tại phiên tòa thì tòa án sẽ xét xử vắng mặt bị đơn (theo quy định tại Điều 200 BLTTDS).

Như vậy, bạn cần nộp đơn xin ly hôn đơn phương đến tòa án có thẩm quyền theo các quy định chúng tôi viện dẫn ở trên để được tòa thụ lý giải quyết theo luật định.

6. Thủ tục Ly hôn đơn phương như thế nào thì đúng quy định ?

Chào các Luật sư Minh Khuê, Con gái tôi sinh năm 1994, năm 2014 có quen 1 người bạn trên mạng xã hội, qua thời gian tìm hiểu 2 cháu đã báo cáo với gia đình xin được kết hôn, cuối năm 2014 cháu sinh em bé, qua thời gian về chung sống con gái tôi mới phát hiện con rể tôi không có việc làm, thường xuyên lêu lổng và sống dựa vào bố mẹ  Đã nhiều lần 2 vợ chồng chúng nẩy sinh mâu thuẫn con gái tôi đã đưa con về nhà mẹ đẻ gửi để đi làm lấy tiền nuôi con, tưởng như vậy sẽ làm cho con rể tôi thức tỉnh, nhưng cháu không hề thay đổi vẫn chứng nào tật ấy, ăn chơi lêu lổng vay nợ bạn bè, gia đình, con gái tôi đi làm công ty, lĩnh lương về lại trả nợ cho chồng hết.

Cảm thấy cuộc sống ngột ngạt quá, cháu xin phép bố mẹ chồng và tôi cho cháu được đưa con về quê ở hẳn. Từ khi cháu đưa con về quê đến nay đã gấn 6 tháng. Mãi đến cuối tháng 7 con rể tôi mới xuống thăm, 2 đứa nói chuyện nhưng vẫn không giải quyết được mâu thuẫn, ở chơi được hơn 1 tuần, hôm 1/8, đúng ngày sinh nhật của cháu ngoại tôi, con rể tôi ở nhà trông con, tôi không có nhà, con gái tôi cũng đi làm, con rể tôi xin phép bố mẹ chồng tôi cho cháu bế con đi chơi. sau đó bế đi về Thanh Hóa luôn ( Cháu tôi vừa tròn 24 tháng tuổi).

Nay tôi xin được Công ty Luật tư vấn giúp tôi làm thế nào tôi có thể đón cháu về, và làm thủ tục xin ly hôn thế nào cho đúng pháp luật ?

Tôi rất mong sớm nhận được hồi âm. Tôi xin trân trọng cảm ơn.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Về quyền chăm sóc con:

Con gái bạn có thể trở lại nhà chồng để đón con về chăm sóc, nếu người chồng có hành vi ngăn cản, gây bất lợi thì có thể tố cáo anh ta. Với hành vi này, người chồng có thể sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt quy định tại Điều 53 Nghị định 167/2013/NĐ-CP, cụ thể:

“Điều 53. Hành vi ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau như sau:
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con, trừ trường hợp cha mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con theo quyết định của tòa án; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau.

2. Thủ tục ly hôn đơn phương:

Nếu không thỏa thuận được với người chồng về việc ly hôn, con gái của bạn có thể làm thủ tục xin đơn phương ly hôn theo quy định của Pháp luật. 

Theo quy định tại điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 về ly hôn theo yêu cầu của một bên được quy định như sau:

" Điều 56 Ly hôn theo yêu cầu một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được...."

Như vậy nếu có một trong các căn cứ bên trên để làm yêu cầu được ly hôn đơn phương thì con gái bạn sẽ được ly hôn.

Thế nào là đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được ? Theo quy định của pháp luật.

Theo Mục 8, Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán - Tòa án Nhân dân Tối cao ban hành ngày 23/12/2000, giải thích như sau:

 1. Được coi là tình trạng hôn nhân của vợ chồng trầm trọng khi:

 + Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hòa giải nhiều lần;

+  Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hòa giải nhiều lần;

+ Vợ chồng không chung thủy với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình.

 2. Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại mục 1 nêu trên. Nếu thực tế cho thấy vợ chồng đã được nhắc nhở, hòa giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

 3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chj bêồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

Khoản 1, Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình thì “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn”. Do đó, nếu đối phương ( vợ hoặc chồng) không đồng ý kí vào đơn thì bên còn lại có thể làm đơn ly hôn theo yêu cầu của một bên.

Về thủ tục đơn phương ly hôn (ly hôn theo yêu cầu của một bên) :

Hồ sơ bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về con chung ( nếu có):  Cháu tên gi? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của con ( nếu có con);

3Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của hai v chồng;

4Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì phải xin xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.

5. Các giấy tờ chứng minh về tài sản: ví dụ Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về thẩm quyền xét xử vụ án của tòa án:

"Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

..."

Như vậy, con bạn phải nộp đơn xin ly hôn ở Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người chồng của con bạn cư trú hoặc làm việc để được giải quyết vụ việc nếu không thỏa thuận được với anh ta về nơi nộp đơn xin ly hôn. Vì theo quy định tại điều 40 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015, giải quyết ly hôn không thuộc trường hợp nguyên đơn được lựa chọn Tòa án:

"Điều 40. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

b) Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết;

c) Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;

d) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết;

đ) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động thì nguyên đơn là người lao động có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;

e) Nếu tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động của người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi người sử dụng lao động là chủ chính cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi người cai thầu, người có vai trò trung gian cư trú, làm việc giải quyết;

g) Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết;

h) Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;

i) Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi có một trong các bất động sản giải quyết."

+ Trong thời hạn 3 ngày làm việc Toà án phải thông báo về việc thu lý vụ án cho bạn theo quy định tại khoản 1 Điều 196 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 như sau:

"Điều 196. Thông báo về việc thụ lý vụ án

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.

Đối với vụ án do người tiêu dùng khởi kiện thì Tòa án phải niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án thông tin về việc thụ lý vụ án trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án."

Về quyền nuôi con:

Theo thông tin bạn cung cấp, cháu của bạn mới được 24 tháng tuổi nên quyền nuôi con sẽ được giao cho mẹ của cháu.

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Khi con gái bạn được giao quyền chăm sóc con có thể yêu cầu người chồng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật:

Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài luật sư tư vấn, gọi1900 6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê