1. Thủ tục ly hôn đơn phương và mẫu đơn xin ly hôn đơn phương ?

Thưa luật sư, Tôi đang muốn ly hôn với chồng thì cách viết đơn như thế nào và phải nộp cho nơi nào ? Hiện nay tôi đang sinh sống tại bên ngoại và hộ khẩu của tôi và con tôi đang ở bên ngoại và chưa chuyển về bên nhà chồng ?
Tôi xin chân thành cảm ơn !

Thủ tục ly hôn đơn phương và mẫu đơn xin ly hôn đơn phương ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Ý kiến thứ nhất:

Thủ tục ly hôn bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn về hộ khẩu và chữ ký của chị. Trong đơn chị cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về con chung: Cháu tên gì? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn chị có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn chị muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Chị muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của cháu bé;

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của chị và của chồng chị (nếu có);

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì chị phải xin xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký kết hôn.

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

- Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của chị là tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi chồng chị đang cư trú.

- Trường hợkhông biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của  chồng chị (bị đơn) thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết được quy tại điểm a, khoản 1, Điều 36 Luật tố tụng dân sự 2004, sửa đổi bổ sung năm 2011 . Theo đó, “nếu không biết nơi cư trú, làm việc,trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc,có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết”. Tại điểm a, khoản 1, Điều 33 BLTTDS quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện, nên trường hợp này chị nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi chồng chị cư trú, làm việc cuối cùng (mà chị biết).

- Lưu ý rằng, theo quy định của Điều 52 Bộ luật dân sự 2005, thì “1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống. 2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này (Điều 52 BLDS) thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống”.

- Theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 58, điểm a, khoản 1 Điều 59 BLTTDS, anh có nghĩa vụ “cung cấp chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình”. Do đó chị cần cung cấp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh về nơi cư trú cuối cùng của chồng chị cho tòa án.

Vấn đề nuôi con sau khi ly hôn

Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014  quy định: Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn:

Điều 82 và 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con khi ly hôn

Điều 110, điều 116  Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:

Điều 110. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con

Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con.

Điều 116. Mức cấp dưỡng

1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 

Tiền cấp dưỡng nuôi con bao gồm những chi phí tối thiểu cho việc nuôi dưỡng và học hành của con và do các bên thoả thuận. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được thì tuỳ vào từng trường hợp cụ thể, vào khả năng của mỗi bên mà Tòa án quyết định mức cấp dưỡng nuôi con cho hợp lý. Phương thức cấp dưỡng do các bên thoả thuận định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được thì Toà án quyết định phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng.

Luật sư: Lê Minh Trường hướng dẫn thủ tục ly hôn và quyền nuôi con trên CAFE Sáng với VTV3

 

Ý kiến bổ sung thứ hai:

Thứ nhất, về cách viết đơn, bạn có thể tham khảo mẫu đơn xin ly hôn trên website của công ty chúng tôi: Đơn xin ly hôn 

Thứ hai, về vấn đề mà bạn nộp đơn cho nơi nào

Theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, sửa đổi năm 2011 quy định:

“1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

c) Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản.”

Do đó, bạn phải nộp đơn tại tòa án huyện (quận) nơi cư trú của chồng bạn. Bạn chỉ được nộp đơn ở quận (huyện) quê ngoại khi được chồng bạn đồng ý bằng văn bản.

 

Ý kiến bổ sung thứ ba:

Theo khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn và điều 56 về ly hôn theo yêu cầu của một bên thì: "  Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. 
Như vậy, khi tình trạng cuộc sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn thì bạn có thể đơn phương gửi đơn yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn của mình.
 Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

- Đơn xin ly hôn;
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng
- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng
- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…
- Bản sao giấy khai sinh của con.

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án
- Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của bạn là tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú.
- Trường hợp không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết được quy tại điểm a, khoản 1, Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự năm 200, sửa đổi bổ sung năm 2011  (BLTTDS). Theo đó, “nếu không biết nơi cư trú, làm việc,trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc,có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết”.

Tại điểm a, khoản 1, Điêù33 BLTTDS quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện, nên trường hợp này bạn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi chồng bạn cư trú.
Vấn đề nuôi con sau khi ly hôn

Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định: Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn:

Điều 82 và 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con khi ly hôn

Điều 110 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:

Điều 110. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con

Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con.
Tiền cấp dưỡng nuôi con bao gồm những chi phí tối thiểu cho việc nuôi dưỡng và học hành của con và do các bên thỏa thuận. Trong trường hợp các bên không thỏa thuận được thì tùy vào từng trường hợp cụ thể, vào khả năng của mỗi bên mà Tòa án quyết định mức cấp dưỡng nuôi con cho hợp lý. Phương thức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần. Trong trường hợp các bên không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng”

Dưới đây là mẫu Đơn xin ly hôn đơn phương bạn có thể tham khảo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự Do - Hạnh Phúc

 

                                             ……………., ngày ...... tháng ..... năm 20.....

 

ĐƠN LY HÔN

 

Kính gửi:           TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ............

 

Tôi tên là: ……………………………….., Ngày tháng, năm sinh: ………..
CMND số: …………, cấp ngày ……………tại……………...
Hộ khẩu thường trú : …………………………………………………
Hiện cư trú tại: ………………………………………………………...

Nay tôi làm đơn này xin được Tòa giải quyết ly hôn với:

Ông : ………………………………………, Ngày tháng, năm sinh:…………..
CMND số: , cấp ngày……………………….. tại ………………
Hộ khẩu thường trú :……………………………………………….

Hiện cư trú tại:……………………………………………………..

 

Vì hai vợ chồng có nhiều mâu thuẫn nghiêm trọng, hạnh phúc gia đình không có, không thể tiếp tục chung sống.

 

Cụ thể như sau:

 ……………………..

Con chung :

……………………..
 * Tài sản chung : 
 ………………………

* Nợ chung:

………………….

Yêu cầu của tôi như sau :
 

1. Về tài sản:
 …………………………

2. Về nuôi con :

 ………………………

 

Tôi xin chân thành cảm ơn.
 

 Người làm đơn
  (ký, ghi họ tên)

 

Đính kèm :

- Giấy Chứng nhận kết hôn (bản chính).
- Giấy khai sinh các con.
- Hộ khẩu, CMND .
- Giấy tờ về chứng minh sở hữu, sở dụng tài sản hợp pháp

 

 Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn:

+   Phần nội dung đơn ly hôn: Ghi thời gian kết hôn và chung sống, địa điểm chung sống tại đâu và hiện tại có đang chung sống cùng nhau hay không, phần này cần thể hiện tình trạng mâu thuẫn vợ chồng và nguyên nhân mâu thuẫn .... Làm đơn này đề nghị tòa giải quyết việc ly hôn.

+   Phần con chung: Nếu đã có con chung ghi thông tin các con chung (tên, ngày tháng năm sinh…), nguyện vọng và để nghị nuôi con .... Nếu chưa có con chung ghi chưa có.

+   Phần tài sản chung: Nếu có tài sản ghi thông tin về tài sản (liệt kê toàn bộ), trị giá thực tế, đề nghị phân chia ... và Nếu không có tài sản chung ghi không có.

+   Phần nợ chung: Nếu có nợ chung ghi cụ thể số nợ, (tiền hay tài sản, chủ nợ là ai, thời gian trả nợ…) và đề nghị phân nghĩa vụ trả nợ trong đơn. Nếu không có nợ chung ghi không có.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

2. Tư vấn Thủ tục ly hôn đơn phương khi không biết nơi cư trú của bị đơn ?

Em xin hỏi e muốn làm thủ tục li hôn chồng nhưng chồng em không đồng ý . à ý trước khi cưới nhà ở đội cấn sau bán nhà cửa đi về ở hẳn nhà em ở huyện thanh trì và bây giờ không có nhà cửa không có nghề . và sống vất vưởng không nơi cư trú vậy xin hỏi e phải làm thủ tục li hôn như thế nào . rất mong văn phòng tư vấn cho em!

Tư vấn Thủ tục ly hôn đơn phương khi không biết nơi cư trú của bị đơn ?

 Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi:  1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Trong trường hợp này, nếu bạn không liên hệ được với chồng bạn và không biết rõ nơi cư trú của chồng bạn bạn có thể nộp đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú nếu có căn cứ anh ấy đã không có mặt tại nơi cư trú cuối cùng tại huyện thanh trì từ 6 tháng trở lên. Sau khi có xác nhận không tìm được nơi cư trú của anh ấy bạn sẽ nộp hồ sơ ly hôn đơn phương tại tòa án nhân dân huyện thanh trì. Cụ thể:

Thứ nhất, Về thủ tục thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú được thực hiện theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:

Điều 381. Đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú

1. Người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú khi người đó biệt tích 06 tháng liền trở lên, đồng thời có thể yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt đó theo quy định của Bộ luật dân sự.

2. Kèm theo đơn yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh là người bị yêu cầu biệt tích 06 tháng liền trở lên; trường hợp có yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt thì phải cung cấp tài liệu, chứng cứ về tình hình tài sản của người đó, việc quản lý tài sản hiện có và danh sách những người thân thích của người đó."

Điều 385. Công bố thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú

1. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, thông báo này phải được đăng trên một trong các báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp, Cổng thông tin điện tử của Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có) và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.

2. Chi phí cho việc đăng, phát thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú do người yêu cầu chịu."

Thứ hai, về hồ sơ ly hôn đơn phương

- Đơn xin ly hôn đơn phương

- Bản sao CMND có chứng thực

- Bản sao sổ hộ khẩu có chứng thực

- Bản chính giấy đăng ký kết hôn

- Xác nhận của tòa án về việc tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú

- Tài liệu chứng minh về tài sản nếu có yêu cầu phân chia

Bài viết tham khảo thêm:  Trình tự, thủ tục giải quyết việc ly hôn và mức án phí ly hôn tại tòa án theo quy định mới nhất

 

3. Có thể tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương mà không cần hòa giải không ?

Kính gửi luật sư, Anh trai em muốn đơn phương ly hôn vợ nhanh mà không cần thông qua thủ tục hòa giải được không ạ? Con gái của anh em năm nay 6 tuổi sống với ông bà nội từ nhỏ đến giờ. 

Chị dâu là người không biết lo suốt ngày ham mê cờ bạc, chưa bao giờ nấu được một bữa cơm cho gia đình. Vậy thưa luật sư nếu như anh em muốn giành quyền nuôi con thì phải cần đưa ra bằng chứng gì? Và anh em muốn đơn phương ly hôn trong thời gian ngắn thì phải đưa ra bằng chứng gì? *Vợ chồng anh em rất hay đánh nhau, đã nhiều lần vì chuyện này mà phải lên xã lập biên bản. Cũng nhiều lần nộp đơn ly hôn nhưng nghĩ đến con nhỏ và công chuyện làm ăn lại thôi ?

Cám ơn Luật sư đã giải đáp thư.

Có thể tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương mà không cần hòa giải không ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Nếu anh bạn muốn ly hôn đơn phương thì phải đưa ra bằng chứng để chứng minh là có cơ sở để Tòa án giải quyết ly hôn. Cụ thể theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014 có quy định:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được....

Bên cạnh đó về quyền nuôi con: anh của bạn muốn giành quyền nuôi con năm nay cháu 6 tuổi. Theo quy định của pháp luật thì trong treuowngf hợp này nếu như bên nào chứng minh được mình có điều kiện tốt hôn trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng cháu thì người đó sẽ có quyền nuôi con. Cụ thể: anh bạn có thể đưa ra các yếu tố về mặt khả năng kinh tế đảm bảo tốt cho việc chăm sóc con, môi trường sống, sự quan tâm chăm sóc,... để Tòa án xem xét. Cụ thể Điều 81 Luật HNGĐ quy định:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Về thủ tục hòa giải tại cơ sở thì không bắt buộc do đó anh bạn có thể gửi đơn trực tiếp lên TAND có thẩm quyền để được giải quyết.

Tham khảo bài viết liên quan:  Ly hôn đơn phương nhưng vợ hoặc chồng không đồng ý ký đơn xử lý thế nào?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

4. Tư vấn về điều kiện và thủ tục ly hôn đơn phương ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Em và chồng chung sống với nhau đã 8 năm. Anh ấy không ngoại tình, không uống rượu nhưng tụi em thường hay bất đồng ý kiến, thường hay tranh cãi với nhau. Sau mỗi lần tranh cải như vậy anh ấy thường đuổi em đi. Bây giờ em muốn đơn phương ly hôn thì có được không ạ ? Thủ tục như thế nào ? Em xin chân thành cảm ơn!

 

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi cho công ty chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Điều kiện đơn phương ly hôn

Theo khoản 1 Điều 85 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn” và điều 91 về Ly hôn theo yêu cầu của một bên thì : “Khi một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án xem xét, giải quyết việc ly hôn”.
Như vậy, khi tình trạng cuộc sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn thì bạn có thể đơn phương gửi đơn yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn của mình.

Thủ tục đơn phương ly hôn 

Thứ nhất, hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

- Đơn xin ly hôn;

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

- Bản sao giấy khai sinh của con.

Thứ hai, thẩm quyền giải quyết của Tòa án

- Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của là tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú.

- Trường hợp không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết được quy tại điểm a, khoản 1, Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 (BLTTDS). Theo đó, “nếu không biết nơi cư trú, làm việc,trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc,có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết”.

Tại điểm a, khoản 1, Điều 33 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân thuộc TAND cấp huyện, nên trường hợp này bạn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi chồng bạn cư trú.

5. Hướng dẫn thủ tục ly hôn đơn phương khi không biết rõ địa chỉ của bị đơn?

Thưa luật sư, Trước đây em và chồng đăng kí kết hôn ở xã Long Sơn huyện Cần Đước tỉnh Long An (đó là địa chỉ nhà chồng em). Nhưng tụi em đã ly thân với nhau từ năm 2011 đến nay. Em không còn liên lạc với chồng nữa Giờ em nộp hồ sơ ở TAND huyện cần đước. Nhưng TAND ở cần đước kêu em phải cung cấp địa chỉ hiện tại của chồng em.

Giờ em không biết được chồng em ở đâu vì chồng em đi làm xa nhà. Em chỉ có địa chỉ hộ khẩu thường trú  thôi. Giờ em phải làm sao mới được TAND nhận hồ sơ xem xét và giải quyết ạ. Xin chỉ dùm em giờ em phải làm cách nào? Phải cần có những thủ tục gì em mới đủ điều kiền nộp hồ sơ ly hôn đơn phương? Và em có thể  nộp hồ sơ ở đâu mới được thụ lí đơn kiện? Xin trả lời cho em biết. Em xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: N.K

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.1940

 

Trả lời:
Chào bạn, rất cám ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho công ty, đối với trường hợp của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:
Điều 36. Thẩm quyền của Toà án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu
1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Toà án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:
a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;
Như cơ sở pháp lý ở trên chúng tôi đã nêu ra cho bạn, trong trường hợp bạn không biết chồng bạn ở đâu thì bạn có thể yêu cầu Tòa án nơi mà chồng bạn làm việc hoặc có trụ sở cuối cùng để giải quyết.
Bạn cần phải lưu ý rằng, theo quy định của Điều 52 Bộ luật dân sự 2005, thì:
“1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống. 2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này (Điều 52 BLDS) thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống”.
- Theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 58, điểm a, khoản 1 Điều 59 BLTTDS, anh có nghĩa vụ “cung cấp chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình”. Do đó chị cần cung cấp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh về nơi cư trú cuối cùng của chồng chị cho tòa án
Về thủ tục hồ sơ xin đơn phương ly hôn thì gồm có:
1.Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn về hộ khẩu và chữ ký của chị. Trong đơn chị cần trình bày các vấn đề sau:
- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?
- Về con chung: Cháu tên gì? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn chị có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?
- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn chị muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?
- Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Chị muốn giải quyết như thế nào?
2. Bản sao Giấy khai sinh của cháu bé;
3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của chị và của chồng chị (nếu có);
4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì chị phải xin xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký kết hôn.
Trong trường hợp của bạn thì bạn có thể nộp tại Tòa án nơi chồng bạn cư trú nếu bạn không rõ nơi chồng bạn cư trú thì bạn có thể gửi đơn tại Tòa án nơi mà chồng bạn cư trú hoặc làm việc cuối cùng.

6. Tại sao thủ tục ly hôn đơn phương tại sao lại bị kéo dài và khó thực hiện ?

Xin chào luật sư. Em có việc này muốn luật tư vấn giùm ạ. Vợ chồng em đã kết hôn đã được 6 năm và có 2 đứa con trai với nhau rồi ạ.đời sống hôn nhân thì vẫn ổn còn cuộc sống hàng ngày thì rất lục đục,vợ chồng em thường xuyên to tiếng lặng lời hàng ngày cứ như vậy và mỗi lần xảy ra chuyện to,nhỏ vợ em đều nói không ở với nhau được thì làm đơn đi để ký. 

Sống vậy không sống được, với em hiện tại không còn tý tình cảm nào với vợ của em nữa. Xin luật sư tư vấn giùm em hồ sơ và các bước đăng kí làm thủ tục ly hôn với ạ và phí hồ sơ cũng như phí tiếp nhận hồ sơ của tòa án là bao nhiêu ?

Em xin chân thành cám ơn.

Tại sao thủ tục ly hôn đơn phương tại sao lại bị kéo dài và khó thực hiện ?

Thời gian giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương - Ảnh minh họa

 

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi , chúng tôi xin tư vấn như sau:

- Trước tiên, bạn muốn ly hôn thì phải có sự bàn bạc và thỏa thuận với vợ bạn , nếu cả 2 người đều đồng ý ly hôn thì sẽ thuộc trường hợp thuận tình ly hôn. Ngược lại, nếu người vợ không đồng ý thì bạn có thể đơn phương ly hôn Theo khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội về Ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.". 

 

- Thủ tục ly hôn : Thủ tục đơn phương ly hôn ( ly hôn theo yêu cầu của 1 bên) gồm có: (Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường Bưu điện)

+ Đơn xin ly hôn (theo mẫu);

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Sổ hộ khẩu, CMTND (bản sao chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực - nếu có);

+ Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao chứng thực).

 

- Trình tự xin ly hôn như sau: 

+ Bạn nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND quận/huyện nơi chồng em bạn đang cư trú, làm việc;

+ Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho bạn;

+ Bạn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

+Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

 

- Thời gian giải quyết:

+Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án;

+Thời hạn mở phiên tòa: Từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Tham khảo bài viết liên quan: Ly hôn đơn phương nhưng vợ hoặc chồng không đồng ý ký đơn xử lý thế nào?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê