Trân trọng cảm ơn!

Người hỏi: Kevin Ly

Câu hỏi được biên tập từchuyên mục hỏi đáp pháp luậtcủa Công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn thủ tục ly hôn khi hai vợ chồng đang định cư ở nước ngoài ?

Tư vấn thủ tục ly hôn khi hai vợ chồng đang định cư ở nước ngoài

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty. Thắc mắc của bạn, công ty xin giải đáp như sau:

Căn cứ pháp lý:

Luật hôn nhân và gia đình 2014

Bộ luật tộ tụng dân sự 2004

Trong trường hợp này, vợ chồng anh đang thường trú chung tại ÚC thì có thể nộp đơn xin ly hôn tại Úc sau đó có thể gửi đơn lên TAND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi bạn cư trú yêu cầu Tòa án công nhận bản án và  cho thi hành tại Việt Nam theo quy định tại điều 125 Luật hôn nhân gia đình 2014. 

Điều 125. Công nhận, ghi chú bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về hôn nhân và gia đình

1. Việc công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài có yêu cầu thi hành tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

2. Chính phủ quy định việc ghi vào sổ hộ tịch các việc về hôn nhân và gia đình theo bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam; quyết định về hôn nhân và gia đình của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài.

Nếu tiến hành thủ tục ly hôn ở Việt Nam bạn cần những giấy tờ sau:

-  Đơn xin ly hôn: Nếu hai người thuận tình ly hôn thì đơn ly hôn của vợ hoặc chồng phải có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc sứ quán Việt Nam tại nước ngoài. Đơn ly hôn không yêu cầu cả hai cùng ký vào đơn, nếu đơn phương ly hôn chỉ cần chữ ký của người viết đơn.

- Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính).

- Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn kiện.

- Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).

- Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

Sau đấy anh gửi lên TAND cấp tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương nơi mà anh cư trú hoặc đăng ký thường trú sau khi về Việt Nam hoặc nơi mà vợ chồng anh đã đăng ký kết hôn.

Nếu mình anh về để giải quyết thì Tòa án vẫn có thể tiến hành giải quyết cho anh khi vợ anh vắng mặt trong các trường hợp quy định tại điều 202 BLTTDS 2004

"Điều 202. Xét xử trong trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên toà

Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:

1. Nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt;

2. Nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà có người đại diện hợp pháp tham gia phiên toà;

3. Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 200 và khoản 2 Điều 201 của Bộ luật này".

Khoản 2 điều 200   BLTTDS 2004 quy định :"   Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ"

Như vậy, khi vợ anh có đề nghị xét xử vắng mặt thì Tòa án vẫn sẽ xử vắng mặt hoặc vợ anh có người đại diện hợp pháp là cha mẹ tham dự phiên tòa thì Tòa vẫn sẽ xử vắng mặt hoặc theo khoản 2 điều 200 BLTTDS 2004 thì anh vẫn có thể được Tòa án giải quyết vụ việc này ở Việt Nam khi mà chỉ mình anh về Việt Nam.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ