1. Thủ tục ly hôn thuận tình, ly hôn đơn phương như thế nào ?

Luật Minh Khuê tư vấn quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đình về thủ tục ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương: 

 

Luật sư: Lê Minh Trường - Hướng dẫn thủ tục ly hôn và quyền nuôi con trên VTV3

 

Trả lời:

Chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới mục tư vấn của công ty chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch

 

Nội dung tư vấn:

Thưa luật sư. Cháu lấy chồng được 2 năm. Hiện tại có 1 bé trai 17 tháng và cháu đang mang thai bé thứ 2. Trong thời gian sống chung chồng cháu không tôn trọng cháu và gd bên ngoại.vợ con ốm đau cũng không đoái hoài đến .Tiền làm ra cháu không được sử dụng mặc dù sau khi cưới cháu gom hết quà cưới bán hết để đầu tư làm ăn. Kể cả tiền nuôi con ăn đều là do cháu làm thêm và đa phần la dựa vào bên ngoại. Giờ cháu muốn ly hôn và muốn được nuôi cả 2 con. Mong luật sư tư vấn. Cháu xin cảm ơn.

Bạn có thể thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình nếu có sự đồng ý của chồng hoặc yêu cầu ly hôn đơn phương, thủ tục như sau:

 

A - Ly hôn thuận tình (Xem: Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình)

1. Quyền ly hôn và căn cứ cho ly hôn

+ Về nguyên tắc vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn.

+ Tòa án xem xét, quyết định cho thuận tình ly hôn khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Tình trạng của vợ chồng trầm trọng;

- Đời sống chung không thể kéo dài;

- Mục đích của hôn nhân không đạt.

2. Điều kiện tiến hành thủ tục thuận tình ly hôn

Về Điều kiện thực hiện thủ tục thuận tình ly hôn cần đáp ứng các điều kiện về mặt nội dung, hình thức, điều kiện về sự thỏa thuận các bên về vấn đề ly hôn… cụ thể:

+ Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn;

+ Hai bên đã thoả thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;

+ Sự thoả thuận của hai bên về tài sản và con trong từng trường hợp cụ thể này là bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

+ Đối với trường hợp các bên chỉ tranh chấp một trong các vấn đề về tài sản, nuôi con, tình cảm.. Tòa án sẽ giải quyết tranh chấp theo thủ tục chung về ly hôn đơn phương.

 

3. Thủ tục thuận tình ly hôn

+ Nộp hồ sơ về việc xin thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng;

+ Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ;

+ Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

+ Sau khi tòa án tiến hành mở phiên hòa giải, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

4. Hồ sơ xin thuận tình ly hôn gồm: (Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường Bưu điện)

+ Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn (Mẫu đơn: xem tại đây);

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân của vợ/chồng (bản sao chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực);

+ Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao chứng thực).

 

B - Đơn phương ly hôn (Xem: Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương)

Ly hôn đơn phương là việc ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ/chồng, tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014   quy định:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Như vậy để được tòa án thụ lý đơn ly hôn đơn phương thì cần phải có căn cứ ly hôn, căn cứ ly hôn trong trường hợp này bao gồm:

+ Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được;

+ Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn;

+ Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

1. Hồ sơ xin ly hôn đơn phương cần chuẩn bị như sau:

  • Đơn yêu cầu (mẫu đơn: xem tại đây)
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
  • CMND và hộ khẩu;
  • Giấy khai sinh các con;
  • Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; Sổ tiết kiệm…

​2. Các bước tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ trong thời hạn khoảng 7-15 ngày, Tòa án kiểm tra đơn và nếu đầy đủ thì Tòa thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật.

Bước 5: Trong trường hợp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.

3. Thời gian tòa án giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn:

  • Ly hôn đơn phương cấp sơ thẩm: khoảng từ 4 đến 6 tháng (nếu có tranh chấp tài sản, phức tạp thì có thể kéo dài hơn).
  • Ly hôn đơn phương cấp phúc thẩm: khoảng từ 3 đến 4 tháng (nếu có kháng cáo).

4. Một số lưu ý khi thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương:

  • Vợ đang mang thai hoặc con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương;
  • Trường hợp ly hôn đồng thuận 2 vợ chồng cần xác định, thống nhất tất cả các vấn đề: quan hệ vợ chồng, con chung, tài sản chung.
  • Hai vấn đề về quan hệ vợ chồng và con chung phải giải quyết cùng nhau. Vấn đề về tài sản có thể tự thỏa thuận tách ra thành một vụ án độc lập sau khi đã ly hôn.
  • Có thể yêu cầu Tòa án nơi làm việc của Bị đơn giải quyết.
  • Tòa sẽ triệu tập các con từ 7 tuổi đến dưới 18 tuổi để lấy lời khai về nguyện vọng sống với bố/mẹ.
  • Dự phí ly hôn là 200.000 đồng. Nếu Tòa chấp nhận cho ly hôn thì người yêu cầu không chịu án phí.

C- Về quyền nuôi con

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Như vậy, nếu không có thỏa thuận khác mà bạn đủ điều kiện thì cả 2 con sẽ do bạn nuôi.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi được bố mẹ cho ngôi nhà và đứng tên sổ đỏ,tôi đã đồng ý cho vợ nhập tên sổ đỏ vì nghĩ vợ chồng tình cảm hạnh phúc,nay khi làm xong sổ đỏ có tên mình thì vợ tôi thay lòng đổi dạ đòi ly hôn.tôi hối hận vì chuyện đó vậy xin hỏi luật sư lam cách nào để vợ tôi ra khỏi sổ đỏ,tôi có giấy trao tặng của bô mẹ tôi liệu có làm được không?tôi cảm ơn luật sư rất nhiều

Ngôi nhà là do bố mẹ tặng cho riêng bạn, tuy nhiên bạn đã đồng ý cho vợ nhập tên vào sổ đỏ tức là đó đã là tài sản chung của vợ chồng. Vì vậy, nếu không có sự đồng ý của vợ hoặc có lý do khách quan nào khác (chẳng hạn bạn bị ép buộc, lừa,...) thì không thể tự nhiên để vợ bạn ra khỏi sổ đỏ như bạn nói được.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi và anh ấy lấy nhau được 1 năm và có với nhau 1 mặt con. Giờ bé được 3 tháng tuổi, trong thời gian sống với nhau anh ấy thường xuyên đánh đập và xúc phạm tôi kể thể xác và tinh thần. Tôi không có hạnh phúc gia đình tôi muốn ly hôn. Theo luật thì phải xử như thế nào ạ? Luật sư có thể tư vấn giúp tôi không? Cám ơn.

Bạn có thể thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình nếu có sự đồng ý của chồng hoặc yêu cầu ly hôn đơn phương, thủ tục như sau:

 

1. Quyền ly hôn và căn cứ cho ly hôn

+ Về nguyên tắc vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn.

+ Tòa án xem xét, quyết định cho thuận tình ly hôn khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Tình trạng của vợ chồng trầm trọng;

- Đời sống chung không thể kéo dài;

- Mục đích của hôn nhân không đạt.

2. Điều kiện tiến hành thủ tục thuận tình ly hôn

Về Điều kiện thực hiện thủ tục thuận tình ly hôn cần đáp ứng các điều kiện về mặt nội dung, hình thức, điều kiện về sự thỏa thuận các bên về vấn đề ly hôn… cụ thể:

+ Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn;

+ Hai bên đã thoả thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;

+ Sự thoả thuận của hai bên về tài sản và con trong từng trường hợp cụ thể này là bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

+ Đối với trường hợp các bên chỉ tranh chấp một trong các vấn đề về tài sản, nuôi con, tình cảm.. Tòa án sẽ giải quyết tranh chấp theo thủ tục chung về ly hôn đơn phương.

3. Thủ tục thuận tình ly hôn

+ Nộp hồ sơ về việc xin thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng;

+ Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ;

+ Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

+ Sau khi tòa án tiến hành mở phiên hòa giải, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

4. Hồ sơ xin thuận tình ly hôn gồm: (Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường Bưu điện)

+ Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn  

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân của vợ/chồng (bản sao chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực);

+ Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao chứng thực).

 

Hướng dẫn thủ tục đơn phương ly hôn 

Ly hôn đơn phương là việc ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ/chồng, tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Như vậy để được tòa án thụ lý đơn ly hôn đơn phương thì cần phải có căn cứ ly hôn, căn cứ ly hôn trong trường hợp này bao gồm:

+ Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được;

+ Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn;

+ Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

1. Hồ sơ xin ly hôn đơn phương cần chuẩn bị như sau:

  • Đơn yêu cầu (mẫu đơn: xem tại đây)
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
  • CMND và hộ khẩu;
  • Giấy khai sinh các con;
  • Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; Sổ tiết kiệm…

​2. Các bước tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ trong thời hạn khoảng 7-15 ngày, Tòa án kiểm tra đơn và nếu đầy đủ thì Tòa thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật.

Bước 5: Trong trường hợp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.

3. Thời gian tòa án giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn:

  • Ly hôn đơn phương cấp sơ thẩm: khoảng từ 4 đến 6 tháng (nếu có tranh chấp tài sản, phức tạp thì có thể kéo dài hơn).
  • Ly hôn đơn phương cấp phúc thẩm: khoảng từ 3 đến 4 tháng (nếu có kháng cáo).

4. Một số lưu ý khi thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương:

  • Vợ đang mang thai hoặc con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương;
  • Trường hợp ly hôn đồng thuận 2 vợ chồng cần xác định, thống nhất tất cả các vấn đề: quan hệ vợ chồng, con chung, tài sản chung.
  • Hai vấn đề về quan hệ vợ chồng và con chung phải giải quyết cùng nhau. Vấn đề về tài sản có thể tự thỏa thuận tách ra thành một vụ án độc lập sau khi đã ly hôn.
  • Có thể yêu cầu Tòa án nơi làm việc của Bị đơn giải quyết.
  • Tòa sẽ triệu tập các con từ 7 tuổi đến dưới 18 tuổi để lấy lời khai về nguyện vọng sống với bố/mẹ.
  • Dự phí ly hôn là 200.000 đồng. Nếu Tòa chấp nhận cho ly hôn thì người yêu cầu không chịu án phí.

C- Về quyền nuôi con

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Như vậy, nếu không có thỏa thuận khác mà bạn đủ điều kiện thì con sẽ do bạn nuôi.

Tôi nộp đơn đơn phương và được tòa án gọi 2 vợ chồng lên và hỏi: Anh có đồng ý ly hôn không, nếu đồng ý thì ở đây tôi giải quyết, không đồng ý thì ra tòa. Như vậy có gọi là hòa giả không

Căn cứ Điều 53, 54 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án dân sự, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Việc hòa giải phải được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

– Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình;

– Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Vì bạn là người nộp đơn yêu cầu ly hôn đơn phương nên tòa án đã mặc định bạn muốn ly hôn và chỉ xem xét ý kiến của anh chồng, như vậy là chưa thực sự đúng với nguyên tắc hòa giải. Tuy nhiên, ban là người yêu cầu ly hôn nhưng bạn lại chính là người muốn hòa giải với chồng thì bạn phải là người chủ động trong phiên hòa giải này, người quyết định kết quả hòa giải là bạn và chồng bạn chứ không phải tòa. Nếu bạn và chồng bạn đồng ý hòa giải thành và không ly hôn nữa thì tòa sẽ công nhận hòa giải thành và không tiến hành thủ tục ly hôn nữa.

Tôi và chồng tôi ly hôn đã hai năm hiện chồng tôi đã có vợ, vợ anh Ấy hiện có thai Và gần sanh. Trong thời gian ly hôn chúng tôi không liên lạc và anh ấy không thăm con cũng như Không cấp dưỡng, bên nội cũng không ai nhìn nhận cháu. Giờ tôi cũng sắp kết hôn. Vậy tôi có quyền thay đổi họ cho con tôi hay không? Nếu được thì thủ tục thay đổi như thế nào?

Khoản 1 Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, thì “Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng”. Theo đó, cả vợ và chồng đều có quyền và nghĩa vụ nhất định đối với con của mình kể cả khi quan hệ hôn nhân chấm dứt.

Để thay đổi họ tên cho con (dưới 18 tuổi) thì Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch yêu cầu phải có sự đồng ý của cha, mẹ, ý kiến này phải được thể hiện rõ trong Tờ khai. Ngoài ra, đối với con từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của con.

Như vậy, bạn có thể chuyển họ của con sang họ của bạn khi có sự đồng ý của chồng. Ngoài ra việc thay đổi họ tên cho con phải xuất phát từ quyền và lợi ích hợp pháp của con bạn và việc thay đổi họ không được gây ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, nhân phẩm, tinh thần của người khác.

Nếu không được sự đồng ý của chồng thì bạn không thể đổi họ cho con được.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Tham khảo ngay: Án phí ly hôn áp dụng mới nhất áp dụng hiện nay là bao nhiêu tiền ?

2. Hồ sơ xin ly hôn thuận tình cần giấy tờ gì ?

Thưa luật sư. Cho em xin hỏi về giấy tờ ly hôn thuận tình. Em xin chân thành cảm ơn !

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi , chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau :

Theo Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội của Quốc hội quy định Thuận tình ly hôn :

" Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Hồ sơ thuận tình ly hôn bao gồm :

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính).

+ Chứng minh thư nhân dân của vợ chồng (Bản sao có chứng thực).

+ Giấy khai sinh của các con (Bản sao có chứng thực).

+ Sổ hộ khẩu gia đình (Bản sao có chứng thực).

+ Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn theo mẫu.

Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp quận huyện nơi thường trú của một trong hai bên.

File đính kèm : Mẫu đơn thuận tình ly hôn.

>> Tham khảo bài viết liên quan:  Ly hôn thuận tình, đơn phương thì mất bao nhiêu phí cho tòa án ?

 

3. Thủ tục ly hôn thuận tình như thế nào?

Thưa luật sư. Tôi và vợ tôi lấy nhau gần 3 năm ...có 1 bé trai 12 tháng tuổi, vì mâu thuẫn trong gia đình nên cả hay chúng tôi đồng ý ly hôn ..chúng tôi chưa có nhà riêng chỉ sống chung với gia đình..và tôi chỉ ở nhà phụ giúp cho gia đình. Tôi có 1 xe máy đứng tên tôi trị giá 24 triệu vậy xin cho tôi hỏi tôi có phải trợ cấp cho con tôi và tôi có phải chia tài sản cho vợ tôi không ? Và tôi phải làm gì đúng theo qui định luật hôn nhân gia đình và về đơn phải tìm ở đâu ạ? Xin chân thành biết ơn!

 

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

* Vì mâu thuẫn gia đình nên bạn và vợ đều đồng ý ly hôn , việc ly hôn giữa hai vợ chồng sẽ được giải quyết khi tuân thủ đúng quy định Theo Điều 55  Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Thuận tình ly hôn như sau : Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Theo đó bạn chuẩn bị hồ sơ ly hôn bao gồm các giấy tờ sau:

+ Đơn xin ly hôn thuận tình ( FILE ĐÍNH KÈM: Mẫu đơn thuận tình ly hôn )
+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính;
+ CMND của vợ và chồng (bản sao có chứng thực)
+ Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)
+ Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực)

Bạn nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án nhân dân quận (huyện) nơi vợ hoặc chồng bạn đang cư trú để giải quyết.

Theo quy định tại khoản 2, Điều 82 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con như sau : 

" 1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở." 

Vậy, Việc cấp dưỡng là nghĩa vụ của bạn khi không trực tiếp nuôi con. Điều 116 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Mức cấp dưỡng : " 1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. "

* Đối với tài sản ly hôn : Tòa án sẽ căn cứ vào tài sản chung của vợ và chồng trong thời kỳ hôn nhân để giải quyết theo nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn theo Luật hôn nhân gia đình 2014.

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này."

>> Tham khảo bài viết liên quan: Đơn ly hôn thuận tình viết như thế nào để được Toà án chấp nhận ?

 

 

4. Thủ tục ly hôn thuận tình khi hai vợ chồng sống không hòa hợp ?

Thưa luật sư: Em muốn ly hôn lí do là hai vợ chồng có nhiều mâu thuẫn và cách sống không hợp nhau bây giờ chồng em đã ra ngoài sống riêng em có một bé trai 11tháng tuổi vậy xin hỏi thủ tục ly hôn làm ra sao ?. Em xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Trong trường hợp của bạn, bạn chưa xác định rõ trường hợp của bạn là muốn ly hôn đơn phương hay thuận tình ly hôn, vì vậy, chúng tôi tư vấn cho bạn thủ tục ly hôn như sau: Bạn cần phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, trong đó có:

- Đơn ly hôn đơn phương (trong trường hợp ly hôn đơn phương), đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn (trong trường hợp thuận tình ly hôn);

- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn 

- Bản sao có chứng thực CMTND và hộ khẩu của 2 vợ chồng

- Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có) 

Sau khi hoàn tất thủ tục này bạn nên căn cứ vào tình hình cụ thể việc ly hôn của mình để xác định thẩm quyền giải quyết của Tòa án như sau:

- Nếu ly hôn đơn phương: gửi đến TAND cấp quận (huyện) nơi người chồng hoặc vợ là người bị yêu cầu ly hôn cư trú, làm việc

- Nếu ly hôn thuận tình : gửi đến TAND cấp quận (huyện) nơi một trong 2 bên chồng hoặc vợ cư trú, làm việc đều được

>> Tham khảo bài viết liên quan:   Ly hôn thuận tình và đơn phương khác nhau như thế nào ?

 

5. Thủ tục và thẩm quyền giải quyết ly hôn thuận tình như thế nào ?

Thưa luật sư: Vợ chồng con cưới nhau được gần một năm rồi nhưng tụi con mới đăng kí kết hôn tháng 2, ở huyện eakar của tỉnh daklak, nhưng giờ thì con không thể ở với chồng con được vì anh thường xuyên đi chơi không chịu lo làm, đã vậy còn rất hay đánh đập con nữa. Cách đây vài ngày anh đánh con nên con về bên nhà mẹ ở dưới Đồng Nai, trong khi nhà chồng con thì ở daklak ạ. 
Vậy bây giờ con muốn làm đơn xin li hôn và chồng con cũng thuận tình thì con nên làm đơn như thế nào ạ và con có thể nộp đơn ở đâu được ạ, tụi con mới cưới nên cũng chưa có con và cũng không có tài sản chung nào hết ạ. Cháu xin cảm ơn !

 >> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

- Theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định :

Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Theo đó nếu hai vợ chồng bạn đều thuận tình ly hôn thì hai bạn có thể viết đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 33 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 sửa đổi bổ sung năm 2011quy định về thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh:

Điều 33. Thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

1. Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 29 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Bộ luật này.

2. Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:

a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 28 của Bộ luật này.

3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện.

>> Đối với trường hợp của bạn, hai vợ chồng bạn thuận tình ly hôn. Theo đó bạn chuẩn bị hồ sơ ly hôn bao gồm các giấy tờ sau:

- Đơn xin ly hôn thuận tình ;

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính;

- CMND của vợ và chồng (bản sao có chứng thực)

- Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)

- Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực)

Bạn nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án nhân dân quận (huyện) nơi vợ hoặc chồng bạn đang cư trú để giải quyết.

>> Tham khảo bài viết liên quan  Ly hôn thuận tình có cần ra phường xác nhận không ?

 

 

6. Tư vấn thủ tục ly hôn thuận tình như thế nào ?

Thưa luật sư, cho em hỏi : thuận tình ly hôn cần nộp những giấy tờ gì ? không có hộ khẩu có được không ? Em xin cảm ơn !

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

>> Thủ tục ly hôn thuận tình: Khi cả hai vợ chồng đều đồng thuận ly hôn, thỏa thuận được về ai là người có quyền trực tiếp nuôi con, phân chia tài sản .........được quy định như sau :

Hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm có: 

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của từng Tòa);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)

- CMND/hộ chiếu (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực - nếu có);

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐQSHNƠ (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao);

Nộp hồ sơ tại TAND cấp huyện nơi một trong hai người cư trú và làm việc.

>> Như vậy, hai bạn ly hôn thuận tình mà thiếu sổ hộ khẩu thì hai bạn có thể liên hệ với công an cấp phường, xã nơi anh chị thường trú nhờ nơi đây xác nhận rằng anh, chị là nhân khẩu thường trú tại địa phương. Việc xác nhận này bạn có thể làm một đơn riêng, cũng có thể nhờ công an xác nhận ngay vào đơn ly hôn. Vì Ly hôn thuận tình là cả hai bên tự nguyện đồng ý ly hôn, cùng ký vào đơn xin ly hôn. 

>> Tham khảo bài viết liên quan:  Thủ tục ly hôn thuận tình khi hai vợ chồng không có cùng nơi thường trú ?

 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê