Vợ chồng tôi đang sống ở tỉnh Vĩnh Long. Tài sản chung của chúng tôi gồm có ba đến 4 mảnh đất có sổ đỏ hết rồi. Và chúng tôi đều tự thỏa thuận được về tài sản chung. Nhưng tôi nghe nói là có thể tự thỏa thuận. Vậy để tự thỏa thuận thì chúng tôi phải làm những gì để có giá trị thưa công ty? Mong công ty tư vấn chi tiết cho vợ chồng tôi. Cảm ơn công ty rất nhiều!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Hôn nhân của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015;

2. Luật sư tư vấn:

Thuận tình ly hôn là trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn. Khi hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận về việc chia tài sản, nuôi con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Nếu hai bên không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn. Khi hai bên đã thuận tình ly hôn thì vợ, chồng chuẩn bị một bộ hồ sơ với những giấy tờ sau để giải quyết ly hôn:

  • 01 Giấy đăng ký kết hôn (bản chính);
  • 01 Chứng minh nhân dân / căn cước công dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
  • 01 sổ hộ khẩu (bản sao chứng thực nếu vợ, chồng đang ở nơi có sổ hộ khẩu) hoặc sổ đăng ký tạm trú/ giấy đăng ký tạm trú (bản sao có chứng thực nếu vợ, chồng đang ở nơi đăng ký tạm trú);
  • 01 giấy khai sinh của con bản sao có chứng thực (nếu có);
  • Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như trên, quý khách nộp về Tòa án nhân dân cấp huyện (quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh) nơi quý khách đang sinh sống, làm việc hoặc nơi quý khách muốn giải quyết ly hôn. Điều này được quy định tại Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn

Điều 38; 39 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: trong thời kỳ hôn nhân, vợ, chồng có quyền tự thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung. Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung phải lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực đối với khối tài sản là bất động sản hoặc động sản phải đăng ký sở hữu.

“Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết

2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này”.

“Điều 39. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

1. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản.

2. Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định.

3. Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

4. Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.”

Theo thông tin quý khách cung cấp thì vợ, chồng quý khách có 03 đến 04 mảnh đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đât, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất. Theo quy định, các giao dịch liên quan đến bất động sản là quyền sử dụng đất thì phải lập văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. Như vậy, vợ, chồng quý khách phải cùng nhau lập văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung và thực hiện thủ tục công chứng hoặc chứng thực văn bản thỏa thuận này tại văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân theo quy định tại Luật Công chứng năm 2014 và Nghị định 23/2015/NĐ – CP.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê