Khi ly hôn e có được quyền nuôi con không? Từ lúc lấy nhau đã ba năm e chưa đi làm ở nhà nuôi con và làm việc nội trợ gia đình. Về phần tài sản khi cưới e chồng e có lập một công ty hình thức công ty gia đình, cho đến nay công ty phát triển bình thường, mọi tài sản mua sắm sau khi ket hon đều đứng tên công ty. Như ô tô, tài khoản tiền củng đứng tên công ty. Ngoài ra các tài khoản cá nhân của chồng em nữa, tất cả chồng em đều nắm giữ vậy em xin hỏi giờ có được chia tài sản đó không? Ly hôn em sẽ được hưởng những quyền lợi gì? Thủ tục ly hôn phải làm những gì?

Xin cám ơn!

Người gửi:  Hoàng Tâm

>> Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

2. Nội dung phân tích:

* Thứ nhất: về vấn đề nuôi con sau ly hôn:

Khoản 2, 3 điều 81 Luật hôn nhân và gia đình quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn:

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con"

Trong trường hợp này nếu bạn muốn có được quyền nuôi con thì bạn phải chứng minh khả năng, điều kiện đáp ứng các lợi ích về mọi mặt cho con với Cơ quan có thẩm quyền.

* Thứ hai: về tài sản sau ly hôn:

Khoản 1 điều 33 Luật hôn nhân và gia đình quy định:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng."

Khoản 1 điều 29 Luật hôn nhân và gia đình quy định:

"Điều 29. Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng

1. Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập."

Trong trường hợp này, khi cưới chồng bạn có lập một công ty, hình thức là công ty gia đình, mọi tài sản mua sắm đều đứng tên công ty, trong trường hợp này nếu hai bạn không có thỏa thuận chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân thì toàn bộ số tài sản trên thuộc tài sản chung của hai vợ chồng bạn (trừ những tài sản mà chồng bạn được tặng cho riêng, thừa kế riêng) không phụ thuộc việc bạn có đi làm hay không. Bạn sẽ được hưởng các quyền lợi về tài sản khi ly hôn theo những nguyên tắc được quy định tại khoản 1, 2 và 3 điều 59 Luật hôn nhân và gia đình:

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch."

* Thứ ba: về thủ tục ly hôn:

- Các giấy tờ bạn cần phải chuẩn bị khi làm thủ tục ly hôn bao gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ( nếu hai bên thuận tình ly hôn; theo mẫu của từng Tòa); đơn xin ly hôn (nếu ly hôn theo yêu cầu của bạn; phải có xác thực của UBND cấp xã về hộ khẩu và chữ ký của bạn).

- Thủ tục tiến hành ly hôn:

+ Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú của một trong hai bên.

+ Thời gian giải quyết:

 Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

 Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn."

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh KHuê