1. Thủ tục ly hôn và đòi tiền cấp dưỡng nuôi con ?

Xin chào luật sư, Mong luật sư giải đáp cho tôi vấn đề sau: Tôi và chồng tôi kết hôn năm 2011 (ngày 4/3/2011), Tôi ở Thanh Hóa còn chồng ở Nam Định. Chúng tôi đăng ký kết hôn ở Nam Định.

Năm 2012 (ngày 24/12/2012) tôi sinh con ở nhà mẹ đẻ từ đó đến nay chúng tôi sống ly thân anh ta không vào thăm và cũng ko gửi tiền trợ cấp cho con cho đến khi con được 2 tuổi mới vào thăm. Vậy nay tôi muốn làm thủ tục thuận tình ly hôn vì anh ta cũng đồng ý. Nhưng tôi muốn hỏi là tôi có thể nộp đơn xin ly hôn ở đâu quê tôi hay quê anh ta. Anh ta đồng ý cho tôi nuôi con nhưng không chịu gửi tiền trợ cấp thì tôi phải làm gì để anh ta phải có trách nhiệm gửi tiền cho con gái. Tôi rất mong nhận được thư trả lời của luật sư.

Người gửi: N.K

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình, gọi: 1900.1940

Trả lời:

Chào bạn. Công ty Luật Minh Khuê xin gửi tới bạn lời chào chân trong. vấn đề của bạn chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Theo bạn cũng cấp thông tin về cho chuyên mục thì vợ chồng bạn thuận tình li hôn. Như vậy theo quy định của pháp luật thì bạn chỉ cần nộp hồ sơ li hôn đến TAND cấp huyện nơi cư trú, làm việc của một trong hai vợ chồng.

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ gửi thông bái yêu cầu chị nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. Sau khi chị nộp án phí trong thời hạn luật định Tòa án sẽ tiến hành hòa giải, nếu hòa giải không thành tòa án lập biên bản về việc đồng thuận ly hôn và hòa giải không thành. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản, nếu vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng không thay đổi ý kiến và Viện kiểm sát không phản đối thì Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn mà không phải mở phiên tòa khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc phân chia hoặc không chia tài sản;

- Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;.

Quyết định công nhận đồng thuận ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay, các bên không có quyền kháng cáo,Viện Kiểm sát không có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

Trong trường hợp hoà giải tại tòa án thiếu một trong các điều kiện nêu trên thì tòa án lập biên bản về việc hòa giải đoàn tụ không thành. Trong đó nêu rõ những vấn đề hai bên không thoả thuận được hoặc có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, đồng thời tiến hành mở phiên toà xét xử vụ án ly hôn theo thủ tục chung.

Về hồ sơ thuận tình ly hôn bao gồm:

+ Giấy chứng nhận ĐKKH ( bản chính);

+ CMND của vợ, chồng ( bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu ( bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con ( bản sao có chứng thực);

+Đơn yêu cầu công nhận thuận tình li hôn ( theo mẫu);

Hiện nay theo Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp này vợ chồng bạn đã thỏa thuận được là ban sẽ trực tiếp nuôi con. Tuy nhiên chồng ban lại không muốn cấp dưỡng cho con. Như vậy khi ra tòa bạn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết buộc chồng bạn phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. Cụ thể tại Điều 119 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định:

Điều 119. Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng

1. Người được cấp dưỡng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó.

2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó:

a) Người thân thích;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ.

3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900.1940

>> Xem ngay: Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn được quy định như thế nào ?

2. Quyền nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn ?

Thưa Luật sư, tôi tên H, hiện ở tại Gia Lai. Nay tôi có vấn đề thắc mắc nhờ quý công ty tư vấn giùp. Tôi và vợ kết hôn được hơn 2 tháng thì chia tay. Tòa giải quyết theo đơn của vợ tôi. Bản thân tôi sau khi níu kéo không được cũng đồng ý ký ly hôn. Tòa ra quyết định thuận tình ly hôn với nội dung là không có con chung, tài sản chung và nợ chung bởi trong đơn cô ta khai như vậy. Đến nay cô ấy đã sinh con được gần 2 tháng. Thời điểm ly hôn vào tháng 3 năm 2015 va có thời gian hơn nửa tháng sống ly thân. Quá trình chung sống cô ta chẳng coi tôi và gia đình tôi ra gì. Hỗn với cha chồng, ngăn cản anh em ruột tôi qua lại. Bạn bè tôi tới chơi thì đuổi về hết. Về làm rể được một thời gian tôi bị cô ta chửi bới bắt tôi làm theo ý cô ta và không bao giờ nghe tôi nói. Ra ở riêng, cô ta hầu như chẳng quan tâm gì công việc nhà, rảnh là lủi về nhà bố mẹ ruột để tôi đi chợ, nấu ăn.... một mình. Nhiều khi nấu ăn xong gọi về thì bảo là về nhà bố mẹ rồi. Tiền của tôi thì giữ hết đưa cho tôi nhỏ giọt nên tôi cũng không dám mời bạn bè cà phê. Sau ly hôn tôi có lên nhà thăm nhưng bị cô ta ném dép đuổi. Bố mẹ cô ta cũng không muốn tôi gọi là bố mẹ, em trai cô ta thì gọi tôi là thằng. Có lần gặp tôi ngoài đường cô ta nhổ nước miếng cạnh tôi. Sau khi cô ấy sinh con tôi muốn lên thăm nhưng lại sợ bị xua đuổi nên thôi. Giờ đùng đùng người nhà cô ta đòi làm đơn ra tòa đòi tôi cấp dưỡng cho con. Tôi có nghe thông tin là mang bầu dưới 180 ngày thì chưa được gọi là con.
Xin qúy công ty tư vấn cho tôi. Trường hợp ra tòa tôi có phải cấp dưỡng cho con không. Tôi làm lương nhà nước được 4 triệu và còn nuôi cha gìa. Cô ấy cũng làm nhà nước lương hơn 3 triệu vậy nếu chu cấp thì là bao nhiêu. Nếu phải xét nghiệm ADN thì ai là người phải chịu kinh phí xét ADN .Trường hợp tôi phải chu cấp thì tôi có quyền được nuôi con hay đến thăm con không ?
Tôi xin chân thành cảm ơn.

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân về quyền nuôi con, gọi: 1900.1940

Trả lời:

Theo như bạn nói thì bạn có nghe thông tin là mang bầu dưới 180 ngày thì chưa được gọi là con. Điều này là không có căn cứ pháp lý. Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 88. Xác định cha, mẹ
1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.
Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.
Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.
2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định.".
Như vậy, bạn có thể căn cứ vào quy định trên để xác định cha, mẹ.

Về quyền trực tiếp nuôi con khi ly hôn: Điều 92 Luật HN&GĐ quy định về Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn như sau:

"Điều 81: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cái sau khi ly hôn.

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.".

Về nguyên tắc, việc nuôi con khi ly hôn trước hết do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết, con dưới 36 tháng tuổi sẽ giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi mọi mặt cho con, Tòa án sẽ xem xét các yêu tố sau đây để đưa ra quyết định sẽ giao con cho ai nuôi dưỡng:

- Điều kiện về vật chất bao gồm: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập… mà mỗi bên có thể dành cho con, các yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản, chỗ ở của cha mẹ;

- Các yếu tố về tinh thần bao gồm: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm đã dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức, trình độ học vấn… của cha mẹ.

Vợ chồng bạn có 1 con chung dưới 2 tháng tuổi nên quyền ưu tiên được dành cho người mẹ. Thêm vào đó, như bạn trình bày thì vợ chồng bạn là có công việc, thu nhập ổn định nên đây là điểm bất lợi của bạn khi giành quyền nuôi con với . Do đó, nếu bạn muốn giành quyền nuôi con thì bạn phải chứng minh được rằng con ở với bố sẽ có điều kiện tốt hơn ở với mẹ và bạn có khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc con, bảo đảm cho con được các điều kiện về vật chất cũng như tinh thần.

Về vấn đề cấp dưỡng cho con

Tại khoản 24, Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định

"24. Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này.".

Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con sau khi ly hôn được quy định tại Điều 58, Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

"Điều 58. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật này".

Theo quy định tại Điều 82 Luật HN&GĐ năm 2014 thì:

"1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.".

Về nguyên tắc, Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Như vậy, trước hết, luật tôn trọng quyền thỏa thuận giữa người có nghĩa vụ cấp dưỡng với người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó. Trong trường hợp nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp của bạn do vợ chồng không thỏa thuận mức cấp dưỡng nuôi con được nên trong đơn ly hôn, bạn cần trình bày rõ nội dung này và yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Hiện nay chưa có bất kỳ một văn bản nào quy định cụ thể về số tiền cấp dưỡng nuôi con là bao nhiêu do sự phong phú và đa dạng và rất khác nhau của mỗi hoàn cảnh, môi trường và điều kiện cũng như mức thu nhập của người không trực tiếp nuôi con. Tuy nhiên, khi xem xét, quyết định mức cấp dưỡng, Tòa án cũng sẽ cân nhắc mức thu nhập, hoàn cảnh sống hiện nay của anh; đồng thời, xem xét một số yếu tố như: những chi phí tối thiểu cho việc nuôi dưỡng và học hành của con để đảm bảo cho con chung được phát triển đầy đủ về vật chất và điều kiện ăn, mặc, ở, học hành, khám, chữa bệnh; những chi phí sinh hoạt thông thường, không thể thiếu cho cuộc sống của mỗi người. Vì vậy, bạn cần chuẩn bị cho mình những lập luận, những số liệu cụ thể để chứng minh cho mức cấp dưỡng mà bạn đưa ra là hợp lý.

Người nào yêu cầu xét nghiệm ADN thì người đó phải chịu kinh phí xét nghiệm ADN. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm: Có quy định về bồi thường tuổi thanh xuân cho vợ khi chồng đơn phương ly hôn?

3. Làm gì khi chồng không đưa tiền cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn?

Thưa luật sư! Vợ chồng tôi ly hôn năm 2012, con tôi sinh năm 2010. Tòa quyết định hàng tháng anh ta phải nộp tiền trợ cấp nuôi dưỡng là. 1.500.000 đ/ 1 tháng. Từ đó đến nay anh ta mới đưa có 2 tháng. Từ ngày ly hôn đến giờ anh ta không hề có trách nhiệm , không biết con của mình sống như thế nào. bỏ mặc không hề quan tâm đến con. Tôi định viết đơn gửi thẳng lên cơ quan của anh ta. Vì tiền lương của anh ta được chuyển thẳng vào tài khoản. Tôi muốn cơ quan anh ta hàng tháng chuyển tiền vào tài khoản của tôi luôn. Nếu không như vậy thì anh ta không bao giờ tự giác đưa tiền cấp dưỡng để tôi nuôi con. Vậy tôi rất mong đuọc tư vấn ?
Tôi xin chân thành cảm ơn !

Luật sư tư vấn Luật hôn nhân gia đình trực tuyến gọi: 1900.1940

Trả lời:

Thứ nhất, về trách nhiệm và yêu cầu thi hành án ly hôn

Bản án ly hôn của bạn đã được thi hành nên cả bạn và chồng bạn đều có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án. Theo khoản 2 Điều 9 Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 của Quốc hội có quy định:

"Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật này".

Theo quy định của pháp luật thì:

"thời hạn tự nguyện thi hành án là 15 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án ".

Do đó, chồng bạn phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con nhưng lại không tự nguyện thi hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành án.

Ngoài ra," trong thời hạn 5 năm , kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, bạn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án. Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn." ( Điều 30).

Đơn yêu cầu thi hành án và thủ tục gửi đơn thi hành án được quy định cụ thể tại Điều 31, Điều 32 Luật thi hành án như sau:

"Điều 31. Đơn yêu cầu thi hành án

1. Đơn yêu cầu thi hành án có các nội dung chính sau đây:

a) Họ, tên, địa chỉ của người yêu cầu;

b) Tên cơ quan thi hành án dân sự nơi yêu cầu;

c) Họ, tên, địa chỉ của người được thi hành án; người phải thi hành án;

d) Nội dung yêu cầu thi hành án;

đ) Thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành án của người phải thi hành án.

2. Người làm đơn yêu cầu thi hành án phải ghi rõ ngày, tháng, năm và ký tên hoặc điểm chỉ; trường hợp là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân.

Trường hợp người yêu cầu thi hành án trực tiếp trình bày bằng lời nói tại cơ quan thi hành án dân sự thì phải lập biên bản ghi rõ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu và chữ ký của người lập biên bản. Biên bản có giá trị như đơn yêu cầu thi hành án.

Kèm theo đơn yêu cầu thi hành án, phải có bản án, quyết định được yêu cầu thi hành và tài liệu khác có liên quan, nếu có.

3. Người yêu cầu thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án quy định tại Điều 66 của Luật này.

Điều 32. Thủ tục gửi đơn yêu cầu thi hành án

1. Người yêu cầu thi hành án tự mình hoặc uỷ quyền cho người khác yêu cầu thi hành án bằng một trong các hình thức sau đây:

a) Nộp đơn hoặc trực tiếp trình bày bằng lời nói tại cơ quan thi hành án dân sự;

b) Gửi đơn qua bưu điện.

2. Ngày gửi đơn yêu cầu thi hành án được tính từ ngày người yêu cầu thi hành án nộp đơn hoặc trình bày trực tiếp tại cơ quan thi hành án dân sự hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi."

Thứ hai, về cưỡng chế thi hành án đối với chồng bạn

Theo quy định của Luật thi hành án, căn cứ và biện pháp cưỡng chế thi hành án được quy định như sau:

" Điều 70. Căn cứ cưỡng chế thi hành án

Căn cứ để cưỡng chế thi hành án bao gồm:

1. Bản án, quyết định;

2. Quyết định thi hành án;

3. Quyết định cưỡng chế thi hành án, trừ trường hợp bản án, quyết định đã tuyên kê biên, phong toả tài sản, tài khoản và trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Toà án.

Điều 71. Biện pháp cưỡng chế thi hành án

1. Khấu trừ tiền trong tài khoản; thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải thi hành án.

2. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án.

3. Kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ.

4. Khai thác tài sản của người phải thi hành án.

5. Buộc chuyển giao vật, chuyển giao quyền tài sản, giấy tờ.

6. Buộc người phải thi hành án thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định."

Trong trường hợp của bạn có thể áp dụng biện pháp khấu trừ tiền trong tài khoản của chồng bạn do chồng bạn được trả lương vào tài khoản. Cùng với đó, cơ quan của chồng bạn cũng phải có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên theo quy định tại Điều 11 Luật thi hành án. Việc khấu trừ tiền trong tài khoản được thực hiện như sau:

" Điều 76. Khấu trừ tiền trong tài khoản

1. Chấp hành viên ra quyết định khấu trừ tiền trong tài khoản của người phải thi hành án. Số tiền khấu trừ không được vượt quá nghĩa vụ thi hành án và chi phí cưỡng chế.

2. Ngay sau khi nhận được quyết định về khấu trừ tiền trong tài khoản của người phải thi hành án, cơ quan, tổ chức đang quản lý tài khoản phải khấu trừ tiền để chuyển vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc chuyển cho người được thi hành án theo quyết định khấu trừ."

Thứ ba, trường hợp chồng bạn không thi hành biện pháp cưỡng chế

Sau khi áp dụng các biện pháp cưỡng chế mà chồng bạn vẫn cố tình không thi hành thì theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính sẽ bị phạt tiền, với mức tiền được quy định tại điều 52 Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, pháp sản doanh nghiệp, hợp tác xã như sau :

"3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện công việc phải làm, không chấm dứt thực hiện công việc không được làm theo bản án, quyết định;

b) Trì hoãn thực hiện nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp có điều kiện thi hành án;

c) Không thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận theo quyết định công nhận sự thỏa thuận của Tòa án nhân dân;

d) Cung cấp chứng cứ giả cho cơ quan Thi hành án dân sự.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Làm hư hỏng tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án hoặc để trốn tránh việc kê biên tài sản;

b) Phá hủy niêm phong tài sản đã kê biên;

c) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc trừ vào thu nhập."

Trong trường hợp áp dụng biện pháp xử phạt hành chính mà vẫn cố tình không thực hiện thì sẽ bị truy tố hình sự về Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng theo Điều 152 Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009 như sau:

"Điều 152. Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng
Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật mà cố ý từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm."

4. Điều kiện cấp dưỡng cho con sau ly hôn?

Kính thưa luật sư, tôi có một vấn đề, rất mong nhận được sư tư vấn của luật sư: Điều kiện cấp dưỡng cho con sau ly hôn?

Thưa luật sư tôi và chồng tôi đang làm thủ tục ly hôn, hiện con tôi được 4 tháng tuổi, vậy ly hôn xong tôi muốn đổi tên khác cho con tôi có được hay không? Còn điều kiện cấp dưỡng sẽ được giải quyết như thế nào?

Người hỏi: Ellyanh Nguyen

Điều kiện cấp dưỡng cho con sau ly hôn?

Tư vấn luật hôn nhân và gia đình, Gọi: 1900.1940

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Khoản 2 điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:"2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con."

Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

"Điều 110. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con

Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con."

Căn cứ theo các quy định trên thì cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Mức và phương thức cấp dưỡng sẽ do bạn và chồng bạn thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ giải quyết.

Theo quy định tại điều 27 Bộ luật Dân sự năm 2005 thì bạn có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền đổi tên cho con bạn:

"Điều 27. Quyền thay đổi họ, tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ."

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem ngay: Vợ đang mang thai thì chồng có quyền ly hôn đơn phương không ?

5. Giải quyết chế độ cấp dưỡng và quyền nuôi con khi thuận tình ly hôn?

Xin chào luật sư, Mong luật sư tư vấn và hướng dẫn tôi được biết tôi phải làm gì trong trường hợp như sau. Tôi và chồng kết hôn đến nay được 10 năm. Năm 2010 thì xảy ra mâu thuẫn, bước đầu là do chồng tôi chơi bời cá độ bóng đá rồi sau đó cặp kè với gái từ đó đến nay chồng tôi bỏ nhà bỏ vợ con để chung sống như vợ chồng với người khác và có một đứa con ngoài giá thú .trong khoảng thời gian chồng tôi không ở nhà tôi và hai con sống cùng bố mẹ chồng.ngoài sự chăm sóc của mẹ và ông bà thì bố không có một tý trách nhiệm nào cả về tinh thần cũng như vật chất. Tôi và chồng muốn ly hôn vậy xin hỏi luật sư tôi có được hưởng quyền lợi gì không và tôi nuôi con có được phụ cấp hay gì không ?
Tôi xin cảm ơn !

Giải quyết chế độ cấp dưỡng và quyền nuôi con khi thuận tình ly hôn?

Luật sư tư vấn Luật hôn nhân gia đình trực tuyến gọi: 1900.1940

Trả lời:

Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Do thông tin bạn cung cấp chưa đầy đủ nếu con bạn đã trên 12 tháng tuổi và bạn không mang thai trong thời gian này thì căn cứ theo quy định trên vợ chồng bạn có thể yêu cầu Tòa giải quyết theo trường hợp thuận tình ly hôn.

Về chế độ tài sản sau khi ly hôn sẽ chia theo nguyên tắc sau:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Căn cứ theo quy định trên thì tài sản riêng đứng tên ai sẽ thuộc sở hữu của người đó, và tài sản trước tiên sẽ chia theo nguyên tắc thỏa thuận, nếu không thỉa thuận được thì Tòa sẽ tiến hành chia dựa trên công sức đóng góp, quá trình tạo lập hình thành lên khối tài sản chung của mỗi bên, trường hợp không xác định được sẽ chia đều cho hai bên vợ chồng.

Về quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Do thông tin bạn cung cấp chưa đủ nên nếu con bạn dưới 36 tháng tuổi thì bạn có quyền nuôi con, trường hợp con trên 36 tháng tuổi và dưới 7 tuổi thì nếu các bên thỏa thuận về việc nuôi con thì Tòa sẽ công nhận thỏa thuận đó, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ căn cứ vào tình hình thực tế, điều kiện sống, khả năng kinh tế, môi trường.... của ai có thể đảm bảo cuộc sống tốt nhất cho người con thì người đó sẽ có quyền nuôi con. Trường hợp con bạn trên 7 tuổi thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng sau ly hôn, người không nuôi con phải thực hiện ghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 như sau:

Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

>> Xem ngay: Án phí ly hôn áp dụng mới nhất áp dụng hiện nay là bao nhiêu tiền ?

6. Trách nhiệm cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn ?

Thưa các luật sư công ty luật Minh Khuê , em có vấn đề xin các luật sư tư vấn giúp em : Vợ chồng em lấy nhau được 4 năm nay và đã có 1 con gái 3 tuổi , do tính chất công việc nên chồng em thường đi xa , 1 năm về nghỉ phép 1 lần về thăm nhà nên tình cảm cũng dần phai nhat .

Vì chưa có nhà riêng nên em sống với bố mẹ chồng, giũa mẹ chồng và em hay xảy ra mâu thuẩn nhưng chồng em ít về nhà nên không hiểu vấn đề và luôn trách cứ em về việc này . Cuộc sống quá bức bối nên em mang con về nhà mẹ đẻ ở , nay đã được 5 tháng mà bố cháu cũng không quan tâm hay chu cấp nuôi dưỡng con . Em có viết đơn ly hôn nhưng chồng em không có ý kiến gì và cũng không ký tên .

Em xin hỏi luật sư nếu em đưa đơn ra tòa xin đơn phương ly hôn thì có được không ? Chồng em có nghĩa vụ trợ cấp cho chốn sau khi ly hôn không ?

Em xin chân thành cám ơn các luật sư !

>> Luật sư tư vấn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.1940

Trả lời:

Quyền yêu cầu ly hôn được quy định tại điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắcbệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ đượchành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Vậy trong trường hợp này , khi mục đích hôn nhân không đạt được thì bạn có quyền yêu cầu tòa án nhân dân cấp huyện nơi đăng ký kết hôn của vợ chồng bạn để giải quyết việc ly hôn giữa vợ chồng bạn thì hồ sơ yêu cầu bao gồm:

- Đơn xin ly hôn;

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản, các giấy tờ chứng minh nghĩa vụ trả nợ

- Bản sao giấy khai sinh của con.

Về nghĩa vụ trợ cấp cho con chưa thành niên sau khi ly hôn được quy định tại điều 82 luật hôn nhân & gia đình 2014 hư sau :

Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở

4. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vậy sau khi ly hôn chồng bạn vẫn phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con bạn theo quy định của điều luật nêu trên , mức cấp dưỡng phù hợp với tình hình thực tế và được tòa án quyết định trong quyết định cho ly hôn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê