1. Hướng dẫn thủ tục ly hôn và mẫu đơn ly hôn ?

Luật sư cho em hỏi các bước để ly hôn ạ . Em đọc mẫu đơn xin ly hôn của công ty thì thấy chỉ có người ly hôn viết đề nghị tòa giải quyết ly hôn nhưng đọc mẫu thuận tình ly hôn thì nội dung lại như là mình phải viết đơn ly hôn trước gửi lên tòa án giải quyết. 

Sau đó mới viết đơn thuận tình ly hôn rồi gửi lên tòa án chứ không phải là mình viết đơn xong đưa cho người còn lại ký rồi đưa lên tòa giải quyết ạ . Như thế là thế nào ạ ? Xin luật sư giải thích cho em hiểu và cho em biết trình tự các bước để ly hôn ạ . Em xin chân thành cảm ơn ạ .

Người gửi: Hiếu

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn và quyền nuôi con trực tuyến, gọi:1900 6162

 

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Luật Minh Khuê. Đối với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin hỗ trợ trả lời như sau:

 

1.  Về hồ sơ bao gồm:

 - Đơn xin thuận tình ly hôn;

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Sổ hộ khẩu của vợ, chồng (bản sao có chứng thực)

- Chứng minh thư nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực)

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

- Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực, nếu có).

Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của là tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong hai người cư trú.

Sau khi đã có đủ các giấy tờ trên chị nộp lên toà án và nộp án phí (khi toà án đã thụ lý). Án phí với các vụ án ly hôn không phân chia tài sản là 300.000 đồng. 

 

2. Về thời gian giải quyết thuận tình ly hôn:

+ Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

+ Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

+ Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Khi bạn nộp đơn xin thuận tình ly hôn thì tòa án sẽ yêu cầu bạn chứng minh tình trạng hôn nhân bằng mẫu xác minh tình trạng hôn nhân.

>> Xem ngay:  Đưa con ra nước ngoài cư trú sau ly hôn?

2. Thủ tục ly hôn đơn phương mất khoảng bao lâu ?

Luật Minh Khuê tư vấn pháp luật về Hôn nhân và gia đình:  Xin luật sự cho biết sau khi làm đơn đơn phương sau thời gian khoảng bao lâu thì tòa giải quyết  ?
Xin cảm ơn

 

Trả lời:

Chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới mục tư vấn của công ty chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định:

Điều 203. Thời hạn chuẩn bị xét xử

1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài,được quy định như sau:

a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

4. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.

Như vậy, sau khi thụ lý đơn, tối đa 6 tháng vụ việc sẽ được đưa ra xét xử.

Chào luật sư,chuyện là anh chị nhà em ly hôn và quyền nuôi bé thuộc về người mẹ(bên ngoại). Bây giờ gia đình em muốn đưa bé về nuôi(bên nội) liệu có được không ạ? Có cần thủ tục gì không ạ? Mong luật sư trả lời em sớm. Em xin cảm ơn!

Nếu như Tòa án đã ra phán quyết quyền nuôi con thuộc về người mẹ thì đương nhiên bé sẽ ở với mẹ. Nếu như gia đình bên bố muốn nuôi bé thì phải được sự đồng ý hoặc thỏa thuận của người vợ. Ngoài ra, nếu phán quyết của tòa án đã có hiệu lực nhưng vẫn trong thời hạn kháng cáo thì người bố có thể kháng cáo lại bản án này theo thủ tục tố tụng dân sự. Sau đó chứng minh bên bố có đủ điều kiện thuận lợi hơn, đảm bảo sự phát triển tốt nhất cho con hơn là bên mẹ.

Em chào luật sư ,luật sư co giup em hiểu thêm về luật với a,em da từng kết hôn nhưng cuộc sống vợ chồng em không dược xuon se em thường xuyên bị bao nực, vợ chồng em cũng da ly hôn dược 3năm nhung suốt 3năm nay chồng cũ của em vẫn thường xuyên den gay su chửi rủa, phi bám em,giờ còn danh em,em muốn viết don kiện ,vay luật sư co the cho em biết nếu em kiện thì theo luật sẽ là thế nào a ,em cảm ơn luật sư

Điều 104 Bộ luật Hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009 quy định về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác như sau:

“1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30%hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:

a) Dùng hung khí nguy hiểm hoặc dùng thủ đoạn gây nguy hại cho nhiều người;

b) Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân;

c) Phạm tội nhiều lần đối với cùng một người hoặc đối với nhiều người;

d) Đối với trẻ em, phụ nữ đang có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

đ) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

e) Có tổ chức;

g) Trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục;

h) Thuê gây thương tích hoặc gây thương tích thuê;

i) Có tính chất côn đồ hoặc tái phạm nguy hiểm;

k) Để cản trở người thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

2. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60% hoặc từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

3. Phạm tội gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc dẫn đến chết người, hoặc từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm.

4. Phạm tội dẫn đến chết nhiều người hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân.”

Nếu trong trường hợp, bạn bị thương tật dưới 11% và không thuộc các trường hợp tại khoản 1 Điều này thì chị bạn sẽ chỉ bị xử phạt hành chính. Theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định:

"3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Tàng trữ, cất giấu trong người, đồ vật, phương tiện giao thông các loại dao, búa, các loại công cụ, phương tiện khác thường dùng trong lao động, sinh hoạt hàng ngày nhằm mục đích gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích cho người khác;
b) Lôi kéo hoặc kích động người khác gây rối, làm mất trật tự công cộng;
c) Thuê hoặc lôi kéo người khác đánh nhau;
d) Gây rối trật tự tại phiên tòa, nơi thi hành án hoặc có hành vi khác gây trở ngại cho hoạt động xét xử, thi hành án;
đ) Gây rối trật tự tại nơi tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế;
e) Xâm hại hoặc thuê người khác xâm hại đến sức khỏe của người khác;
..."

 Điều 121. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến ba năm:

a) Phạm tội nhiều lần;

b) Đối với nhiều người;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Như vậy, chị có thể tố cáo chồng cũ với các tội danh trên.

Nhờ luật sư tư vấn giúp trương hop cua em: Khi bị chồng bạo hành em nhờ pháp luật can thiep như thế nào?. Nếu em đơn phương ly hôn thì cần có cần nguyên nhân k? Thoi gian la bao lau. E co 2 con, mot đưa 7 tuổi, một đứa 10 thang vay đơn phương ly hôn toa se giai quyet nhu the nao?. Em co nhà riêng xay trên đất của mẹ chồng đứng tên nen e chưa co sổ nhà. Vay ly hôn toa se giải quyết như thế nào? Nếu có các khoản nợ thì có phải chia đoi k?. Mong luat sư tư vấn giúp em. Chân thành cam on!

1. Tư vấn về việc bạo lực gia đình:

Luật phòng, chống bạo lực gia đình số 02/2007/QH12 của Quốc hội  quy định:

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của nạn nhân bạo lực gia đình

1. Nạn nhân bạo lực gia đình có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền bảo vệ sức khỏe, tính mạng, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình;

b) Yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, cấm tiếp xúc theo quy định của Luật này;

c) Được cung cấp dịch vụ y tế, tư vấn tâm lý, pháp luật;

d) Được bố trí nơi tạm lánh, được giữ bí mật về nơi tạm lánh và thông tin khác theo quy định của Luật này;

đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Nạn nhân bạo lực gia đình có nghĩa vụ cung cấp thông tin liên quan đến bạo lực gia đình cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền khi có yêu cầu.

 Do đó, bạn có quyền yêu cầu chính quyền can thiệp để bảo vệ bản thân, trước tiên là báo với chính quyền cơ sở, chi hội phụ nữ cơ sở, nếu việc giải quyết chưa triệt để, bạn có thể tố cáo tới cơ quan công an để có biện pháp triệt để ngăn chặn hành vi này.

 

2. Hướng dẫn về ly hôn đơn phương

 Luật Hôn nhân và gia đình 2014  quy định:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Như vậy, bạn có quyền yêu cầu ly hôn nhưng phải đưa được các chứng cứ, căn cứ về việc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Thủ tục giải quyết và đưa ra xét xử vụ việc ly hôn từ sau khi thụ lý đơn là tối đa 6 tháng kể từ ngày thụ lý đơn, hồ sơ hợp lệ.

 

3. Hướng dẫn về quyền nuôi con

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Như vậy, nếu không có thỏa thuận mà bạn đủ điều kiện thì đứa con 10 tháng sẽ do bạn nuôi. Còn con từ đủ 07 tuổi trở lên sẽ xem xét điều kiện hoàn cảnh của 2 bên và nguyện vọng của con, bên nào đủ điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của con thì sẽ được nhận nuôi con.

 

4. Tư vấn về phân chia tài sản:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

Điều 60. Giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn

1. Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác.

2. Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết.

Như vậy, tài sản chung và nợ chung về cơ bản sẽ chia đôi. Còn nếu bạn cho rằng nhà bạn xây là tài sản riêng thì phải chứng minh đó là tài sản riêng:

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sảnphục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

>> Xem ngay:  Thủ tục ly hôn vắng mặt khi đang ở nước ngoài ?

3. Thủ tục ly hôn với người bỏ đi không có tin tức gì ?

Thưa luật sư: Người yêu em kết hôn từ tháng 2 năm 2012 và vợ anh ấy bỏ đi từ tháng 4 năm 2012 và đến nay không có tin tức gì. Người yêu em đã gửi đơn li hôn mà vợ anh ấy đã kí trước khi bỏ đi và đơn xác nhận vợ bỏ đi của UBND xã đến tòa án huyện nơi anh ấy cư trú nhưng tòa không đồng ý với lí do chị ấy chưa cắt khẩu từ Thanh Hóa về Thái Bình . Vậy công ty cho em hỏi người yêu em phải làm gì để li hôn được và phải nộp đơn ở Thái Bình hay Thanh Hóa ?. Em xin cảm ơn !

 

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Trong trường hợp của người yêu bạn, có thể hiểu, vì trước khi đi vợ của người yêu bạn có ký tên vào đơn ly hôn, nên trường hợp này được xác định là thuận tình ly hôn. Theo đó, tại điểm h khoản 2 Điều 35 Luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 của Quốc hội xác định:

"2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

h) Toà án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;"

Như vậy, trong trường hợp này, người yêu bạn có thể gửi đơn lên Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người yêu bạn hiện đang cư trú. Tuy nhiên, nếu trong quá trình giải quyết, vợ của người yêu bạn mà không có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, cũng không dự phiên hòa giải theo triệu tập của Tòa án thì Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự.

Vì vậy, trong trường hợp này, người yêu của bạn có thể viết đơn ly hôn đơn phương và không cần chữ ký của vợ người yêu bạn, và nộp lên Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cô ấy cư trú (có thể là nơi thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú) để Tòa án giải quyết, tuy nhiên, đối với trường hợp này thời gian giải quyết của Tòa án là từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày nhận đơn hợp lệ.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương và mẫu đơn xin ly hôn đơn phương?

 

 

4. Hướng dẫn thủ tục ly hôn khi đã ly thân ?  

Kính thưa quý công ty. Hiện tại tôi đang có vấn đề liên quan đến thủ tục ly thân - ly hôn. Kính mong quý công ty xem xét và tư vấn giúp tôi. Để được tòa án giải quyết ly hôn thì tôi cần những điều kiện gì. Thủ tục ly thân - ly hôn như thế nào ?
Kính mong quý công ty xem xét. Cảm ơn nhiều.
- NGUYỄN XUÂN HIỆP

 

Hướng dẫn giải quyết tranh chấp quyền nuôi con khi ly hôn

 

Luật sư trả lời:

Chào bạn cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Khuê của chúng tôi, trường hợp của bạn được tư vấn như sau:

Điều kiện để giải quyết ly hôn cho cá nhân đang trong mối quan hệ hôn nhân với một người khác: 

Thứ nhất, Điều kiện ly hôn:

Nếu bạn muốn ly hôn đơn phương thì bạn phải có một trong các căn cứ sau thì tòa án mới có thể giải quyết cho bạn việc ly hôn:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Theo quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nếu bạn muốn ly hôn đơn phương thì bạn không chỉ phải nêu thông tin về việc có hành vi bạo lực gia đình, hành vi ngoại tình, việc ly thân, .... mà bạn còn phải kèm theo căn cứ xác thực rằng có sự việc đó xảy ra trên thực tế. Để đảm bảo rằng tòa án sẽ nhận đơn và giải quyết việc ly hôn của bạn.

Trong trường hợp bạn muốn ly hôn thuận tình thì bạn chỉ cẩn nêu cụ thể thông tin về việc mâu thuẫn của hai bên mà không cẩn nêu căn cứ cụ thể thì tòa án cũng đã nhận đơn và giải quyết cho bạn việc đó rồi.

Thứ hai, hồ sơ ly hôn:

- Đơn ly hôn đơn phương

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ( bản gốc)

- Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của vợ, chồng ( bản sao có chứng thực)

- Giấy khai sinh của con ( bản sao chứng thực)

- Giấy tờ về tài sản ( Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở gắn liền với đất, .....)

- Tài liệu  có giá trị chứng minh khác.......

Thứ ba, thẩm quyền giải quyết việc ly hôn trong nước ( Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015)

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

Như vậy, bạn ly hôn đơn phương bạn sẽ phải gửi đơn tại nơi mà đối phương hay bị đơn đang cư trú hoặc làm việc, còn bạn thuận tình ly hôn thì bạn có thể gửi đơn tòa án bên bạn hoặc người ấy đang cư trú hoặc làm việc.

Vậy để được tòa án giải quyết vấn đề của bạn, bạn cần xác định rõ tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc của bạn, nộp đủ hồ sơ theo yêu cầu và phải có căn cứ xác thực về việc tại sao bạn và người đó lại phải ly hôn.

>> Xem ngay:  Tư vấn hôn nhân gia đình về ly hôn và phân chia tài sản khi chồng đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài ?

5. Thủ tục xin ly hôn và giành quyền nuôi con ?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê, mong luật sư tư vấn hộ tôi trường hợp này: Tôi và vợ tôi lấy nhau từ 9/2010.Hiện tại có 2 con nhỏ, một cháu hơn 4 tuổi và một cháu hơn 2 tuổi.Từ 3/2015 chúng tôi không sống chung cùng nhau nữa. Do chúng tôi không có điểm chung trong cuộc sống, vợi tôi không tôn trọng ai cả. Tôi hay nhún nhường nên cô ấy được đằng chân lân đằng đầu,ăn nói hỗn láo, không chăm lo công việc gia đình. 

Tôi quê ở Thái Bình nhưng ra Hải Phòng học và làm việc tại đó. Tháng 6/2010 tôi có mua nhà chung cư và đến tháng 9/2010 tôi mới lập gia đình. Trước khi mua nhà tài sản là của tôi.Nhưng lúc đó tôi chưa làm sổ đỏ,một năm sau khi lấy vợ tôi mới sang tên sổ đỏ.Lúc đó tôi ghi tên cả hai vợ chồng.Vợ tôi không có việc làm chỉ ở nhà trông con.Toàn bộ kinh tế do tôi trang trải. Đến 3/2015 chúng tôi không ở cùng nhau nữa.Vợ con tôi ở nhà ngoại,tôi về quê.Nhưng tất cả những giấy tờ liên quan như giấy tờ nhà,giấy ĐKKH, Giấy KS của các con vợ tôi giữ hết. Bây giờ tôi muốn ly hôn với vợ tôi thì làm cách nào để có lợi cho tôi nhất. Vì vợ tôi đang giữ giấy tờ nhà,và đang ở với con tôi. Kinh tế tôi khá giả.Tôi có thể chu cấp và nuôi dậy con tôi. Tôi có lấy lại được nhà và quyền nuôi hai con khi con tôi trên 3 tuổi không?

Mong luật sư cho tôi lời khuyên! Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thủ tục xin ly hôn ?

 Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn theo luật hôn nhân, gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định như sau về vấn đề ly hôn theo yêu cầu của một bên:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia

Như vậy vợ anh đã có vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ làm vợ khi không chăm lo, quan tâm đến gia đình, anh có thể Tòa án giải quyết cho vấn đề ly hôn.

Về vấn đề chia tài sản sau khi ly hôn và quyền chăm sóc con thì luật quy định như sau:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Tuy ngôi nhà anh mua có trước hôn nhân nhưng trong quá trình chung sống anh và vợ anh đã ghi tên cùng nhau vào sổ đỏ, tức là anh đã đồng ý nhập tài sản riêng vào tài sản chung. Do anh là người có công lớn hơn trong việc hình thành tài sản chung đó nên anh có thể thỏa thuận với vợ mình về phần đóng góp hoặc yêu cầu Tòa án phân chia tài sản.

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con

Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:

a) Người thân thích;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ.

Hiện con anh, một cháu hơn 4 tuổi và một cháu hơn 2 tuổi nên theo quy định của luật, đối với cháu 2 tuổi sẽ được vợ anh trực tiếp nuôi dưỡng nếu không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh sẽ có quyền nuôi con. Về việc anh muốn lấy lại quyền nuôi hai con khi con trên 3 tuổi thì cần có sự thảo thuận của vợ anh về việc thay đổi người trực tiếp trông nom hoặc vợ anh không đủ điều kiện tiếp nuôi con.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

6. Muốn thực hiện thủ tục ly hôn nhanh thì phải làm sao ?

Thân chào luật sư, Tôi có việc nhờ văn phòng luật sư Minh Khuê tư vấn giúp. Tôi lấy chồng đã gần 9 năm và có một con gái 7 tuổi. Chồng tôi hiện đã đi nước ngoài làm ăn từ năm 2008. Thời gian này Anh đang về nhà làm lại giấy tờ và có việc gia đình. Vì cuộc sống mưu sinh và khoảng cách điạ lý, tình cảm không còn như xưa nữa. 

Khoảng hơn chục hôm nữa là chông tôi ra nước ngoài, và lần này không hẹn được ngày trở về. Hiện tại Chồng tôi cũng đã có cuộc sống ổn định bên đó.

Tôi và chồng đã Quyết định thực hiện thủ tục ly hôn. Nhưng thời gian từ giờ đến lúc Anh đi là quá gấp để giải quyết được mọi việc. Vì theo tìm hiểu tôi được biết thời gian để giải quyết ly hôn xong cũng phải 8 tháng.

Vậy xin văn phòng tư vấn cho tôi cách giải quyết thế nào ổn thỏa. Chồng tôi thuận tình ly hôn và không có tranh chấp gì về tài sản. Cháu gái sẽ ở cùng tôi. Chúng tôi cũng chưa trao đổi về việc sẽ chu cấp như thế nào để nuôi dưỡng con cả.

Nếu chồng đi rồi tôi có thể nộp đơn để xin ly hôn được không? Chồng tôi không có mặt thì có giải quyết được không ? Xin tư vấn giúp tôi với ạ!
Rất mong nhận được hồi âm từ quý văn phòng

Người gửi: Kim Thành

Thủ tục ly hôn nhanh ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900 6162

 

Trả lời:

Theo khoản 1 Điều 85 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn như sau: “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn”

Như vậy, nếu chồng bạn đi ra nước ngoài rồi thì bạn vẫn có quyền nộp đơn xin li hôn.

Căn cứ điều 33, điều 34 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2004 đã được sửa đổi bổ sung năm 2011, hiện nay nếu chồng bạn ra nước ngoài định cư sinh sống lâu dài tại đó thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án Nhân dân tỉnh, thành phố nơi chồng bạn có hộ khẩu thường trú trước khi xuất cảnh. Như vậy bạn nộp hồ sơ xin ly hôn tại Tòa án Nhân dân tỉnh, thành phố nơi chồng bạn có hộ khẩu thường trú trước khi xuất cảnh.

Hồ sơ xin ly hôn bạn cần chuẩn bị gồm: Đơn xin ly hôn theo mẫu; Đăng ký kết hôn (bản chính hoặc bản sao); Chứng minh Nhân dân, sổ hộ khẩu của bà (bản sao);  Giấy khai sinh của các con (bản sao); Hộ chiếu, tạm trú, thẻ xanh... của chồng (bản dịch, sao công chứng);  Giấy tờ về tài sản (Nếu có).

Bạn phải có được địa chỉ hiện tại của người chồng ở nước ngoài thì tòa án mới có căn cứ để giải quyết, tống đạt hồ sơ giấy tờ. Nếu không có địa chỉ cụ thể mà có căn cứ chứng minh chồng bạn cố tình giấu địa chỉ thì tòa có thể thụ lý giải quyết với lý do bị đơn cố tình giấu địa chỉ.

Tham khảo mẫu đơn xin ly hôn liên quan:

1. Mẫu đơn xin ly hôn;

2. Mẫu đơn thuận tình ly hôn;

3. Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình;

4. Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương;

5. Mẫu đơn xin đơn phương ly hôn;

6. Mẫu giấy xác nhận mâu thuẫn vợ chồng;

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật  hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê