1. Thủ tục nhận con và làm giấy khai sinh cho con ngoài giá thú ?

Xin chào luật sư, tôi đang gặp rắc rối và cũng chưa nắm rõ về những quy định về thủ tục cha nhận con.Tôi và anh quen nhau nhưng anh đã có vợ và chưa ly hôn. Chúng tôi hiện đã có con được hơn một tháng. Tôi đi làm giấy khai sinh cho con và có anh đi cùng để làm thủ tục nhận con. Nhưng ủy ban nhân dân xã nơi tôi sinh sống đòi hỏi anh phải làm đơn viết tay và xin chữ kí của bố mẹ đẻ và vợ của anh chấp nhận đứa con, nếu không thì không tiến hành thủ tục nhận con cho anh và bắt buộc con tôi phải mang họ mẹ và phần cha để trống. Xin  hỏi như vậy là đúng hay sai?
Cảm ơn luật sư.

Thủ tục nhận con và làm giấy khai sinh cho con ngoài giá thú?

Luật sư tư vấn Luật Hôn nhân và gia đình gọi: 1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, về thủ tục cha nhận con:

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014

“Điều 91. Quyền nhận con

1. Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp con đã chết.

2. Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia.”

Trường hợp của bạn, nếu bố của con bạn muốn nhận con thì không cần phải có sự đồng ý của vợ. Tuy nhiên khi tiến hành thủ tục nhận con, cần thực hiện đúng quy định tại Điều 34  Nghị định 158/2005/NĐ-CP và điều 9 Nghị định 06/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực :

  Người nhận cha, mẹ, con phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định). Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Kèm theo Tờ khai phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

a) Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con;

b) Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có)

2. Trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con. Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

3. Khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, các bên cha, mẹ, con phải có mặt, trừ trường hợp người được nhận là cha hoặc mẹ đã chết. Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con và Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của các bên.

Thứ hai, về việc khai sinh cho con. 

Việc đăng ký khai sinh cho con sẽ được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người mẹ cư trú (nơi cư trú bao gồm nơi thường trú và nơi tạm trú). Nếu không xác định được nơi thường trú của người mẹ thì mới đăng ký khai sinh tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người cha. Cụ thể, khoản 1, Điều 13, Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch có quy định: “Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp xã) nơi cư trú của người mẹ thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em; nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người cha thực hiện việc đăng ký khai sinh”.

Theo quy định tại Điều 15, Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch:

“1. Người đi đăng ký khai sinh phải nộp giấy chứng sinh (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha mẹ có đăng ký kết hôn).

Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế thì Giấy chứng sinh được thay thế bằng giấy xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người làm giấy khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.

Trong trường hợp cán bộ tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn.

2. Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, cán bộ tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi khai sinh một bản chính Giấy khai sinh. Bản sao giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh.

3. Trong trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không xác định được người cha, thì phần ghi về người cha ghi trong sổ đăng ký khai sinh và giấy đăng ký khai sinh để trống. Nếu tại thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận con, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã kết hợp việc nhận con và đăng ký khai sinh”.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

2. Thủ tục khai sinh cho con ngoài giá thú ?

Xin chào luật sư! Tôi xin hỏi do trước dây vợ chồng tôi cưới chưa đủ tuổi dăng ký kết hôn, đã sinh cháu và chưa khai sinh dược cho cháu. Nay cháu đã được 3 tuổi chúng tôi mới đăng ký kết hôn, vậy giờ chúng tôi muốn đăng ký khai sinh cho cháu thi cần những thủ tục gì?
Xin cảm ơn luật sư.

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định tại Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội thì:

"Điều 88. Xác định cha, mẹ

1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.

Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.

2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định."

Theo quy định này, con của các bạn được sinh ra trước khi đăng ký kết hôn thì vẫn được xác định là con chung của vợ chồng. Và thủ tục khai sinh cho con trong trường hợp này được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Luật số 60/2014/QH13 của Quốc hội : LUẬT HỘ TỊCH như sau:

"Điều 16. Thủ tục đăng ký khai sinh

1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân. Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh."

Vì vậy, theo quy định này, khi đi khai sinh cho con, bạn cần mang theo Giấy chứng sinh của con, trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh con là xác thực; Giấy đăng ký kết hôn, Nếu không có chồng bạn đi cùng thì cần phải có văn bản của vợ chồng bạn về việc thừa nhận đứa bé là con chung của vợ chồng. Và bạn cần phải mang theo Chứng minh nhân dân để xuất trình khi công chức tư pháp yêu cầu xuất trình để kiểm tra. Sau khi nhận và kiểm tra giấy tờ hợp lệ thì sẽ ghi vào sổ hộ tịch và cấp Cấp Giấy khai sinh của con cho bạn.

Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 15 Luật Hộ tịch thì:

"Điều 15. Trách nhiệm đăng ký khai sinh

1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em"

Trong trường hợp này, con của bạn được hơn 3 tuổi mới đi đăng ký khai sinh thì vợ chồng bạn sẽ bị xử phạt hành chính trước khi đăng ký làm giấy khai sinh cho con.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Cha có được đứng tên trong giấy khai sinh của con ngoài giá thú ?

3. Khai sinh cho con ngoài giá thú không xác định được mẹ ?

Tôi có thắc mắc về vấn đề đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú (đặc biệt là không biết mẹ là ai), rất mong muốn nhận được ý kiến tư vấn của các anh chị. Mong anh chị giúp đỡ! 

Trường hợp xảy ra như sau: Một người đàn ông trong khi đã có vợ và con, lại có quan hệ với một số người phụ nữ khác ngoài vợ trong những lần đi công tác tại một số quán bar, vũ trường; không biết bất kỳ một thông tin cá nhân nào của những người phụ nữ đó như: tên, tuổi, địa chỉ, quê quán, nơi làm việc, ... và không sử dụng biện pháp tránh thai. Hệ quả là một trong số những người phụ nữ đó có thai và sinh con, nhưng anh ta đó không hề biết (vì chỉ gặp gỡ 1 vài lần rồi không liên lạc nữa). Sau khi sinh con, có thể vì không có điều kiện nuôi dưỡng nên người phụ nữ kia đã cất công dò hỏi và tìm đến được nhà của người đàn ông đó để trao đứa trẻ cho anh ta nuôi dưỡng. Có thể vì một số lý do tế nhị nào đó mà người phụ nữ đó không muốn gặp mặt trực tiếp người đàn ông, nên cô ta đã lén bỏ con ở trước cửa nhà anh ta và bỏ đi biệt tích.

Cô ta chỉ để lại vài dòng thông tin nhắc lại về những lần quan hệ giới tính, thông tin về thời điểm sinh ra đứa trẻ và cam đoan đứa trẻ là con của anh ta - có thể xác định được tính chính xác thông qua kết quả xét nghiệm ADN, nhưng không hề có thông tin cá nhân của người mẹ, không có giấy chứng sinh hay bất kỳ giấy tờ nào kèm theo nên chính người đàn ông đó không biết đứa trẻ là con của người phụ nữ nào. Sau đó, may mắn cho anh ta là gia đình của anh ta đã chấp thuận cho anh ta nuôi dưỡng đứa con ngoài giá thú đó. Từ lúc bắt đầu nuôi dưỡng đứa trẻ cho đến nay, đã hơn 2 năm, anh ta chưa làm khai sinh cho con, cũng chưa một lần thông báo chính thức cho chính quyền địa phương biệt về đứa trẻ (nhiều hàng xóm và cán bộ tổ dân phố vẫn tưởng lầm đứa trẻ là con của anh ta và vợ chính thức). Đến nay, vì sắp đến tuổi đi mẫu giáo, anh ta muốn đăng ký khai sinh cho đứa trẻ nhưng lại không có bất kỳ giấy tờ nào chứng minh thân phận của đứa trẻ (như: giấy chứng sinh, CMND của mẹ, hộ khẩu của mẹ, thông tin về mẹ hay bất kỳ giấy tờ khác liên quan), vợ anh ta không đồng ý đứng tên là mẹ đứa trẻ nên anh ta không biết phải bắt đầu làm các thủ tục như thế nào để khai sinh đứa trẻ. Rất mong nhận được sự tư vấn nhiệt tình, chính xác, đúng luật pháp của các anh chị để anh ta có thể chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cũng như hoàn thiện tất cả các thủ tục cần thiết của việc đăng ký khai sinh cho đứa trẻ. 

Trân trọng cảm ơn các anh chị luật sư!

Khai sinh cho con ngoài giá thú không xác định được mẹ ?

Luật sư tư vấn luật dân sự về thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ em, gọi: 1900.1940

 

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho luật Minh Khuê, trường hợp của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Bộ luật Dân sự 2005 (văn bản mới: Bộ luật dân sự năm 2015) quy định: cá nhân sinh ra có quyền được khai sinh, người cha hoàn toàn có thể làm giấy khai sinh cho con. Có thể đăng ký khai sinh cho con tại ủy ban nhân dân xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ, do trường hợp này không xác định được người mẹ là ai nên người cha phải đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú của mình tại nơi cư trú của mình, phần ghi thông tin người mẹ có thể để trống. Thủ tục đăng ký khai sinh được quy định tại Điều 16 Luật Hộ tịch 2014 

"Điều 16. Thủ tục đăng ký khai sinh

1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.

Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ, trẻ em sinh ra do mang thai hộ; việc xác định quê quán của trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ."

Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch quy định về khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ như sau:

"3. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 của Luật Hộ tịch thì Ủy ban nhân dân kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh; nội dung đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

4. Trường hợp trẻ chưa xác định được mẹ mà khi đăng ký khai sinh cha yêu cầu làm thủ tục nhận con thì giải quyết theo quy định tại Khoản 3 Điều này; phần khai về mẹ trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ em để trống.

5. Thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ không thuộc diện bị bỏ rơi, chưa xác định được cha và mẹ được thực hiện như quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Nghị định này; trong Sổ hộ tịch ghi rõ “Trẻ chưa xác định được cha, mẹ”.

Người cha có thể tiến hành đăng ký khai sinh kết hợp nhận cha quy định tại Điều 12 Thông tư 15/2015/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và nghị định 123/2015/NĐ-CP , theo đó người cha phải chuẩn bị hồ sơ gồm: tờ khai đăng ký khai sinh và Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định; Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay Giấy chứng sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật hộ tịch; Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con(kết quả giám định ADN của cơ sở y tế) và nộp đến ủy ban nhân dân xã nơi minh cư trú để tiến hành khai sinh cho con.

4. Khai sinh cho con ngoài giá thú có phải giám định ADN ?

Gửi công ty luật Minh Khuê ! Em có một vấn đề muốn được quý công ty tư vấn. Tháng 5/2015 em sinh một con gái nhưng cháu thuộc diện con ngoài giá thú vì bố cháu đang có gia đình và chưa ly hôn. 

Em đã tìm hiểu về thủ tục làm khai sinh và nhận cha con, nhưng em qua UBND phường thì họ bắt bố cháu bé phải qua làm thủ tục nhận con đồng thời với khi làm khai sinh, bên cạnh đó phải nộp kết quả giám định ADN. Vì bố cháu chưa thể nhận con ngay thời điểm này nên em muốn làm khai sinh cho con theo họ mẹ trước và đành phải để trống tên cha. Vậy em làm khai sinh cho con rồi về sau làm thủ tục nhận cha con được không hay phải làm cùng một lúc ? Có bắt buộc phải làm giám định ADN không ?

Mong quý công ty tư vấn cho em. Em xin cảm ơn!

Khai sinh cho con ngoài giá thú có phải giám định ADN ?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến gọi: 1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 15 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP  ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch về Thủ tục đăng ký khai sinh

"1. Người đi đăng ký khai sinh phải nộp giấv chứng sinh (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn).

Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.

Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn.

2. Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi khai sinh một bản chính Giấy khai sinh. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh.

3. Trong trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không xác định được người cha, thì phần ghi về người cha trong sổ đăng ký khai sinh  và Giấy khai sinh để trống. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận con, thì Ủy ban nhân dân cấp xã kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh."

-> Theo quy định khoản 3 điều 15 Nghị định 158 ở trên thì khi không xác định được cha, ví dụ như chị chưa kết hôn với ai,...thì chị có quyền bỏ trống tên cha trong giấy khai sinh. Sau này, chị có thể làm thủ tục nhận cha cho con sau. Nếu có tranh chấp về việc xác định cha cho con thì chị có thể yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu không có tranh chấp về việc xác định cha cho con thì chị yêu cầu cơ quan hộ tịch xã ghi nhận vào giấy khai sinh là được. Như vậy việc xác định ADN là không nhất thiết phải đặt ra.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú thực hiện như thế nào ?  

5. Tư vấn thủ tục khai sinh cho con ngoài giá thú ?

Thưa luật sư! Thủ tục người cha làm giấy khai sinh cho con mà không có giấy đăng ký kết hôn thì như thế nào? Rất mong luật sư tư vấn cho tôi. Tôi xin cảm ơn!

Tư vấn thủ tục khai sinh cho con ngoài giá thú ?

Luật sư tư vấn thủ tục nhập con nuôi và đăng ký khai sinh, gọi: 1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP Về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định:

"Điều 15. Thủ tục đăng ký khai sinh

1. Người đi đăng ký khai sinh phải nộp Giấy chứng sinh (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn).

Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.

Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn...

 3. Trong trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không xác định được người cha, thì phần ghi về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh để trống. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận con, thì Ủy ban nhân dân cấp xã kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh."

Như vậy, căn cứ vào quy định pháp luật trên nếu hai người không có đăng ký kết hôn thì sẽ khai sinh cho con theo trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú. Nếu người cha nhận con thì phải tiến hành tại Ủy ban nhân dân xã.

Đối với trường hợp này, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Thủ tục thay đổi họ & tên cho con ngoài giá thú ?

6. Hướng dẫn thay đổi tên họ của cha trên giấy khai sinh của con ngoài giá thú ?

Thưa luật sư, Tôi có một đứa con ngoài giá thú và khi làm giấy khai sinh tôi có nhận là cha cháu bé và cháu mang họ của tôi. Nay vì lý do tế nhị nên tôi muốn rút lại họ của cháu bé cũng như tên của tôi trên giấy khai sinh của cháu. Xin luật sư tư vấn giúp tôi thủ tục phải tiến hành như thế nào? Tôi xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Thưa quý khách, Công ty Luật MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

Theo quy định tại Điều 36 Nghị định 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định:

“Điều 36. Phạm vi thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

Phạm vi thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch theo quy định tại Mục này bao gồm:

1. Thay đổi họ, tên, chữ đệm đã được đăng ký đúng trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, nhưng cá nhân có yêu cầu thay đổi khi có lý do chính đáng theo quy định của Bộ luật Dân sự.

2. Cải chính những nội dung đã được đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, nhưng có sai sót trong khi đăng ký.

3. Xác định lại dân tộc của người con theo dân tộc của người cha hoặc dân tộc của người mẹ theo quy định của Bộ luật Dân sự.

4. Xác định lại giới tính của một người trong trường hợp giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ về giới tính.

5. Bổ sung những nội dung chưa được đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh.

6. Điều chỉnh những nội dung trong sổ đăng ký hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác, không phải Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh.”

Theo đó thì việc thay đổi, cải chính không bao gồm nội dung xóa tên của người cha trong giấy khai sinh. Việc thay đổi, cải chính hộ tịch phải có lý do chính đáng Theo quy định của bộ luật dân sự. Theo đó, Điều 27 Bộ luật dân sự 2005 (Bộ luật dân sự năm 2015) quy định như sau:

“Điều 27. Quyền thay đổi họ, tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.”

Trong trường hợp này, khi khai sinh cho con ngoài giá thú, anh đã có một văn bản nhận con lưu lại trong sổ hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký khai sinh cho con. Trường hợp anh muốn xóa tên của mình trong giấy khai sinh của con thì anh phải có quyết định của Tòa án. Kể từ ngày anh có văn bản nhận con được Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận, thì đã phát sinh quyền và nghĩa vụ của anh đối với con anh rồi. Trường hợp mà anh không thừa nhận con thì phải cung cấp được chứng cứ, cụ thể là phiếu xét nghiệm AND Theo quy định tại Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình như sau:

“2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định”.

Theo đó, khi anh không thừa nhận con thì anh phải làm đơn xác định cha con gửi lên Tòa án nhân dân cấp huyện nơi mà con anh có hộ khẩu thường trú. Kèm Theo đơn là các chứng cứ chứng minh đó không phải là con anh.

Như vậy, khi anh gửi đơn ra Tòa án nhân dân, sẽ có hai trường hợp xảy ra:

-Trường hợp 1: Anh là cha của đứa bé đó thì anh sẽ không thể xóa tên mình khỏi giấy khai sinh của con được, vì quan hệ cha con đã được xác lập và không có gì sai sót.

-Trường hợp 2: Nếu anh không phải là cha của đứa bé đó, theo quyết định của Tòa án thì anh có thể đến Ủy ban nhân dân cấp xã (con dưới 14 tuổi)  hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện (con từ đủ 14 tuổi trở lên) nơi đăng ký khai sinh cho con  trước đây nộp hồ sơ thay đổi, cải chính hộ tịch kèm theo quyết định của Tòa án, sau đó cán bộ hộ tịch sẽ thực hiện thủ tục cải chính hộ tịch cho con anh.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê