1. Thủ tục thay đổi họ tên cho con ngoài giá thú ?

Chào Luật Sư, Tôi và Chồng chưa đăng ký kết hôn. Tuần tới chúng tôi làm thủ tục Cha nhận con & giấy khai sinh cho con mới sinh vài tuần. Nếu tôi quyết đặt tên con thì trong giấy khai sinh sẽ không có tên Cha vì Chồng tôi sẽ không làm thủ tục nhận con. 

Chồng tôi quyết đặt tên con theo ý riêng, do không muốn có sự tranh cãi càng thêm gây gắt kéo dài và rạn nứt mối quan hệ vì con còn quá nhỏ nên tôi chấp nhận Chồng quyết định. Khi đã làm hoàn tất thủ tục Cha nhận con và giấy khai sinh. Sau này nếu vợ chồng Tôi chia tay, Tôi có thể tự quyết định làm thủ tục thay đổi tất cả: chữ đệm, tên & họ của con sang họ của Tôi, hoặc thay đổi chữ đệm và tên nhưng giữ lại họ Cha đứa bé mà không cần phải có sự xác nhận của Chồng Tôi được không?

Rất mong Luật sư hãy hồi âm sớm để Tôi có quyết định làm thủ tục cho đứa bé theo họ Mẹ hay Cha.

Rất cảm ơn Luật sư!

Người gửi: Bửu Trân

Thủ tục thay đổi họ & tên cho con ngoài giá thú ?

Tư vấn thủ tục đổi tên cho con ngoài giá thú, gọi: 1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Điều 27 Bộ luật Dân sự năm 2005 (văn bản thay thế: Bộ luật dân sự năm 2015) quy định:

"Điều 27. Quyền thay đổi họ, tên  

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ."

Khoản 10 điều 1 Nghị định 06/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực  quy định:

"10. Khoản 1 và khoản 2 Điều 38 được sửa đổi, bổ sung như sau:

1. Người yêu cầu thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định), xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch và các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch.

Đối với trường hợp xác định lại giới tính, thì phải nộp Giấy chứng nhận y tế do Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép can thiệp y tế để xác định lại giới tính theo quy định của Nghị định số 88/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về xác định lại giới tính.

Việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch cho người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

Đối với việc thay đổi họ, tên, cho người từ đủ 9 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc cho người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi trở lên, thì phải có ý kiến đồng ý của người đó thể hiện trong Tờ khai; trường hợp xác định lại dân tộc cho con dưới 15 tuổi phải nộp văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc xác định lại dân tộc cho con.

Người yêu cầu thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch có thể trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trong trường hợp gửi qua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ phải là bản sao có chứng thực; trường hợp trực tiếp thì nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực. Riêng đối với việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; hoặc việc cải chính hộ tịch, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho người nước ngoài trước đây đã đăng ký khai sinh trước cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, thì phải trực tiếp nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp, nơi có thẩm quyền giải quyết các việc hộ tịch nêu trên"

Căn cứ theo các quy định trên, việc thay đổi họ, tên cho con không nhất thiết phải có sự đồng ý của cả bố và mẹ; bạn có thể thay đổi cả họ và tên cho con hoặc chỉ thay đổi họ, tên của con.

Tuy nhiên, trên thực tế con là con chung giữa hai vợ chồng nên cả vợ và chồng đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau với con của mình do đó ở một số nơi cán bộ tư pháp thường yêu cầu việc thay đổi họ, tên cho con phải có sự đồng ý của vợ/chồng.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

2. Đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú theo họ cha có được không ?

Tôi có anh bạn đã xây dựng gia đình, và sinh được hai con gái vợ chồng vẫn chung sống bình thường đến năm 2015 anh ấy đã quan hệ tình cảm với một người và sinh được một người con nay muốn đăng ký nhận con và lấy họ của anh ấy có được không ? 

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Trong trường hợp của bạn theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP quy định về đăng ký và quản lý hộ tịch vào thời điểm làm giấy khai sinh cho con, người cha có thể tiến hành thủ tục nhận con, UBND cấp xã sẽ kết hợp việc nhận con và làm giấy khai sinh cho trẻ. Khi đó, trong sổ đăng ký khai sinh và giấy khai sinh của trẻ có đầy đủ tên cha và mẹ.

"Điều 15. Thủ tục đăng ký khai sinh​

3. Trong trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không xác định được người cha, thì phần ghi về người cha trong sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh để trống. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận con, thì Ủy ban nhân dân cấp xã kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh."

Về xác định họ của người con, tại điểm e khoản 1 Mục II Thông tư số 01/2008/TT-BTP hướng dẫn về đăng ký và quản lý hộ tịch hướng dẫn: khi đăng ký khai sinh, họ và quê quán của con được xác định theo họ và quê quán của người cha hoặc họ và quê quán của người mẹ theo tập quán hoặc theo thỏa thuận của cha, mẹ. Trong trường hợp đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không có quyết định công nhận việc nhận cha cho con, họ và quê quán của con được xác định theo họ và quê quán của người mẹ.

Như vậy, sau khi có quyết định công nhận việc nhận cha cho con hoặc sau khi bạn và mẹ đứa trẻ có Giấy chứng nhận kết hôn, trong sổ đăng ký khai sinh và giấy khai sinh của người con, người con sẽ được mang họ và quê quán của người cha, trừ trường hợp bố mẹ có thỏa thuận lấy họ đứa trẻ theo họ của người mẹ.

Tham khảo bài viết liên quan: Có được để tên cha và vợ bé trong giấy khai sinh cho con ngoài giá thú?
 

3. Thay đổi họ tên, tên đệm cho con ngoài giá thú ?

Xin chào luật sư. Bây giờ con tôi đang mang họ mẹ nhưng sau này tôi có thể đổi được họ tên cho con tôi theo họ cha được ko. Tôi và ng này ko đăng ký kết hôn và ng đó đã có vk và 3 con,2 vợ chồng họ vẫn chưa ly hôn. Nếu sau này người đó muốn nhận lại con và muốn xin đổi họ cho con theo họ bố có bị ảnh hưởng gì không ?
Xin cảm ơn.
- Vũ Thị Thảo

4. Thủ tục đăng ký thay đổi tên cho con ngoài giá thú?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi luật sư một trường hợp này thì thủ tục giải quyết ra sao: Tôi có một người bạn, họ là con gái có một đứa con riêng với một người nhưng hai người chưa đăng ký kết hôn (con ngoài giá thú). Hiện tại đứa con đang sống với người mẹ đã được 7 tuổi và lấy tên họ người đàn ông đó. Người con gái đó đi lấy chồng và đã có một đứa con thứ 2, giờ tôi muốn hỏi nếu giờ thay đổi họ và tên cho đứa con ngoài giá thú thì cần những thủ tục gì? và làm thay đổi tên ở đâu. 
Xin trân thành cảm ơn!
Người gửi: bui hieu

Tư vấn thủ tục đăng ký thay đổi tên cho con ngoài giá thú

Tư vấn thủ tục đăng ký thay đổi tên cho con ngoài giá thú

 

Trả lời

Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27-12-2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch thì việc thay đổi họ, tên, chữ đệm đã được đăng ký đúng trong sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh chỉ có thể thực hiện được khi cá nhân có yêu cầu thay đổi có lý do chính đáng theo quy định của Bộ luật Dân sự. Điều 27 Bộ luật Dân sự 2005 quy định về các trường hợp cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên: “Điều 27. Quyền thay đổi họ, tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ.”

Nơi đăng ký thay đổi họ tên cho con: UBND cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi họ tên cho người dưới 14 tuổi; UBND cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó, đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây, có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi họ tên cho người từ đủ 14 tuổi trở lên (Điều 37 Nghị định 158/2005/NĐ-CP)

Về thủ tục: Điều 38 Nghị định 158/2005/NĐ-CP quy định thủ tục đăng ký thay đổi họ tên như sau: Người yêu cầu thay đổi họ tên phải nộp tờ khai (theo mẫu quy định), xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi họ tên và các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi họ tên.

 

Ý Kiến bổ sung:

Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27-12-2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch thì việc thay đổi họ, tên, chữ đệm đã được đăng ký đúng trong sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh chỉ có thể thực hiện được khi cá nhân có yêu cầu thay đổi có lý do chính đáng theo quy định của Bộ luật Dân sự. Điều 27 Bộ luật Dân sự 2005 quy định về các trường hợp cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên: “Điều 27. Quyền thay đổi họ, tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ.”

Nơi đăng ký thay đổi họ tên cho con: UBND cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi họ tên cho người dưới 14 tuổi; UBND cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó, đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây, có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi họ tên cho người từ đủ 14 tuổi trở lên (Điều 37 Nghị định 158/2005/NĐ-CP)

Về thủ tục: Điều 38 Nghị định 158/2005/NĐ-CP quy định thủ tục đăng ký thay đổi họ tên như sau: Người yêu cầu thay đổi họ tên phải nộp tờ khai (theo mẫu quy định), xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi họ tên và các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi họ tên.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

5. Thay đổi họ tên cho con ngoài giá thú ?

Thưa luật sư! Tôi có con ngoài giá thú với người vợ (hiện tại) của tôi, nhưng lúc sinh con thì vợ tôi kết hôn với người khác (sau này đã ly hôn) và vợ tôi và người đó đứng tên là cha mẹ của con tôi. Cháu hoàn toàn do gia đình vợ tôi nuôi dưỡng, nay tôi và vợ tôi đã kết hôn nên tôi muốn thay đổi lại họ tên của con mình cho đúng thì tôi cần phải làm những thủ tục gì? như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn.

Thay đổi họ tên cho con ngoài giá thú ?

Luật sư tư vấn luật Hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Bộ luật Dân sự năm 2005, bạn có thể thay đổi họ cho con bạn để cháu được mang họ cha đẻ khi làm thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con như sau:

Trường hợp cháu là con chưa thành niên, bạn và mẹ đẻ của cháu có thể trực tiếp làm thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn và cháu bé đang cư trú hoặc nơi cha đẻ của cháu đang cư trú theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 về đăng ký và quản lý hộ tịch ngày 27/12/2005 về đăng ký và quản lý hộ tịch (sau đây gọi tắt là Nghị định 158) , cụ thể là:

“Điều 34. Thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

1. Người nhận cha, mẹ, con phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định). Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Kèm theo Tờ khai phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

a) Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con;

b) Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có)

2. Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

3. Khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, các bên cha, mẹ, con phải có mặt, trừ trường hợp người được nhận là cha hoặc mẹ đã chết. Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con và Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của các bên”.

Sau khi có Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con, thì theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định 158, bạn phải làm thủ tục cải chính hộ tịch để thay đổi tên cha đẻ của cháu và thay đổi họ cho cháu sang họ của cha đẻ.

Theo quy định tại điều 37 Nghị định 158, nếu con bạn dưới 14 tuổi thì thẩm quyền giải quyết việc thay đổi nội dung trong giấy khai sinh cho con bạn như nêu trên thuộc UBND xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký khai sinh trước đây cho con bạn; nếu con bạn từ đủ 14 tuổi trở lên thì thẩm quyền này thuộc UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Về thủ tục, nếu con bạn chưa đủ 18 tuổi thì người yêu cầu thay đổi, cải chính hộ tịch cho con là bạn hoặc mẹ đẻ của cháu. Bạn phải nộp tờ khai (theo mẫu quy định), xuất trình bản chính giấy khai sinh của con bạn và các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho con bạn.

Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc thay đổi, cải chính hộ tịch có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch hoặc cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp ghi vào sổ đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch và quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký và cấp cho bạn một bản chính Quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch (nếu cần thiết bạn có thể xin cấp thêm bản sao Quyết định này).

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày. Nội dung và căn cứ thay đổi, cải chính hộ tịch được ghi chú vào cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh của con bạn.

Tham khảo bài viết liên quan: Pháp luật thừa kế quy định như thế nào về quyền thừa kế của các con (con chung, con riêng, con ngoài giá thú) ?

6. Đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú ?

Xin kính chào luật sư, luật sư cho em xin hỏi. Em lấy vợ không đăng ký kết hôn và 2 vợ chồng em đã sinh được một cháu trai 12 tháng tuổi. Và mẹ cháu đã bỏ đi lúc cháu được 3 tháng tuổi. Nay em muốn làm giấy khai sinh cho cháu thì em cần những thủ tục gì và giấy tờ ra sao?
Em cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo Điều 14 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP: đăng ký và quản lý hộ tịch quy định thì cha, mẹ, ông bà có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con trong thời gian 60 ngày kể từ ngày sinh con. 

Điều 14. Thời hạn đi khai sinh và trách nhiệm khai sinh

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm đi khai sinh cho con; nếu cha, mẹ không thể đi khai sinh, thì ông, bà hoặc những người thân thích khác đi khai sinh cho trẻ em.

Hiện nay, con bạn đã được 12 tháng tuổi nên bạn phải đăng ký khai sinh quá hạn cho con. Và bạn lên UBND xã nơi cư trú của người mẹ đăng ký khai sinh cho con và mang theo giấy tờ như điều 45 dưới đây. 

Điều 44 Nghị định 158/2005: Thẩm quyền đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi có thẩm quyền đăng ký khai sinh theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này thực hiện việc đăng ký khai sinh quá hạn.

Trong trường hợp người đã thành niên đăng ký khai sinh quá hạn cho mình, thì có thể đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi có thẩm quyền đăng ký khai sinh theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này hoặc tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó cư trú.

2. Ủy han nhân dân cấp xã, nơi có thẩm quyền đăng ký khai tử theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này thực hiện việc đăng ký khai tử quá hạn.

Điều 45 Nghị định 158/2005:Thủ tục đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn

1. Người đi đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn phải nộp các giấy tờ theo quy định tại khoản 1, Điều 15 (nếu là khai sinh) hoặc khoản 1 Điều 21 (nếu là khai tử) của Nghị định này.

2. Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký theo từng loại việc và bản chính Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng tử. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi đăng ký một bản chính Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng  tử. Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh hoặc Sổ đăng ký khai tử phải ghi rõ "Đăng ký quá hạn".

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh không quá 5 ngày.

4. Khi đăng ký khai sinh quá hạn cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân như: Sổ hộ khẩu, Giấy chứng minh nhân dân, học bạ, bằng tốt nghiệp, lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, mà trong các hồ sơ, giấy tờ đó đã có sự thống nhất về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch, quê quán, thì đăng ký đúng theo nội dung đó. Trường hợp họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán trong các hồ sơ, giấy tờ nói trên của người đó không thống nhất thì đăng ký theo hồ sơ, giấy tờ được lập đầu tiên. Trong trường hợp địa danh đã có thay đổi, thì phần khai về quê quán được ghi theo địa danh hiện lại.

Phần khai về cha mẹ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh được ghi theo thời điểm đăng ký khai sinh quá hạn. Riêng phần ghi về quốc tịch của cha, mẹ trong trường hợp cha, mẹ đã được thôi quốc tịch Việt Nam, đã nhập quốc tịch nước ngoài, thì  quốc tịch của cha, mẹ vẫn phải ghi quốc tịch Việt Nam; quốc tịch hiện tại của cha, mẹ được ghi chú vào Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh.

Nếu cha, mẹ của đứa trẻ không đăng ký kết hôn thì UBND đồng thời làm thủ tục nhận con và đăng ký khai sinh

Điều 15 Nghị định 158/2005 Thủ tục đăng ký khai sinh

1. Người đi đăng ký khai sinh phải nộp giấv chứng sinh (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn).

Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.

Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn.

2. Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi khai sinh một bản chính Giấy khai sinh. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh.

3. Trong trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không xác định được người cha, thì phần ghi về người cha trong sổ đăng ký khai sinh  và Giấy khai sinh để trống. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận con, thì Ủy ban nhân dân cấp xã kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh.

Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú như thế nào? 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh KHuê