1. Thuận tình ly hôn có phải trả sính lễ cưới hỏi?

Thưa luật sư: Em có thắc mắc về vấn đề ly hôn, mong được luật sư giải đáp. Cụ thể như sau: Em và chồng ly hôn, cụ thể là thuận tình ly hôn, thì em có phải trả lãi sính lễ cưới hỏi của nhà trai không? Em xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời:

Theo Điều 457 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về Hợp đồng tặng cho tài sản như sau:

"Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận."

Theo đó, việc tặng sính lễ khi cưới hỏi, theo khía cạnh pháp lý được coi là hợp đồng tặng cho tài sản.

Đồng thời, Điều 458 Bộ luật Dân sự 2015 cũng có quy định về việc tặng cho động sản như sau:

"1. Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực kể từ thời điểm bên được tặng cho nhận tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Đối với động sản mà luật có quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký."

Như vậy, nhà gái không phải trả lại đồ sính lễ nếu hai bạn ly hôn.

>> Tham khảo thêm: Vàng cưới gia đình chồng cho con có phải chia đôi khi ly hôn không?

2. Hai vợ chồng không cùng tỉnh thực hiện thủ tục thuận tình ly hôn ở đâu?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có yêu cầu sau mong quý công ty tư vấn giúp tôi: Tôi muốn hỏi vợ chồng tôi đăng ký kết hôn ở thành phố Hải Dương. Nhưng nay vợ chồng tôi đã chuyển hộ khẩu lên tỉnh Bắc Ninh ở. Vì vậy, giờ vợ chồng tôi làm đơn ly hôn sẽ phải nộp ở đâu ạ? Mong sớm nhận được phản hồi của công ty, tôi xin chân thành cảm ơn!

Hai vợ chồng không cùng tỉnh thực hiện thủ tục thuận tình ly hôn ở đâu?

Trả lời:

Theo Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về thuận tình ly hôn:

"Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Theo đó, cả hai vợ chồng bạn đều đồng ý thuận tình ly hôn thì hai bạn cần phải thỏa thuận được với nhau về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của người vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Trong trường hợp hai vợ chồng bạn không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn cho hai vợ chồng bạn nhưng căn cứ dựa trên đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Theo như thông tin bạn cung cấp, vợ chồng bạn đăng ký kết hôn ở thành phố Hải Dương. Nhưng hiện nay vợ chồng bạn đã chuyển hộ khẩu lên tỉnh Bắc Ninh ở, cả hai bạn đều mong muốn được ly hôn. Do đó, căn cứ theo khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

"2. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn."

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cho hai bạn. Cũng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tại điểm h khoản 2 Điều 39 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ:

"h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;"

Dẫn chiếu đến Điều 12 Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định về nơi cư trú của công dân:

"1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống."

Như vậy, khi vợ chồng bạn ly hôn thuận tình thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc của vợ chồng bạn là Tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi bạn hoặc chồng bạn cư trú: có thể là đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú hoặc nơi làm việc khi vợ chồng bạn có thỏa thuận lựa chọn để đảm bảo lợi ích tốt nhất cho cả hai vợ chồng. Để thuận tiện nhất cho hai vợ chồng bạn ly hôn thì hai bạn có thể yêu cầu Tòa án nhân dân cấp huyện, thành phố thuộc tỉnh Bắc Ninh để yêu cầu giải quyết.

3. Hướng dẫn cách viết đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản chung?

Kính thưa quý khách hàng, thời gian vừa qua, luật Minh Khuê nhận được khá nhiều thư yêu cầu cũng như cuộc gọi của quý khách hàng liên quan đến cách viết đơn thuận tình ly hôn. Sau đây , chúng tôi xin đưa ra một vài hướng dẫn để hỗ trợ quý khách hàng tiến hành soạn đơn:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN,

NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN

Địa danh, ngày...........tháng..........năm 20....

Kính gửi: Tòa án nhân dân quận/huyện/Thị xã..., tỉnh/thành phố...

(ghi rõ tên của tòa án nhân dân, VD: Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh)

Chúng tôi là:

Họ và tên:...( ghi rõ họ và tên người vợ)

Sinh ngày..........tháng...........năm.......................................................................

Chứng minh thư số:.........................................cấp ngày..........................tại........

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.........................................................................

Chỗ ở hiện nay: ................................................................................................

Nghề nghiệp:....................................................................................................

Địa chỉ cơ quan hoặc nơi làm việc:......................................................................

Họ và tên:...(ghi rõ họ và tên chồng)

Sinh ngày..........tháng...........năm......................................................................

Chứng minh thư số:................................cấp ngày...................tại.......................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:........................................................................

Chỗ ở hiện nay: ...............................................................................................

Nghề nghiệp:....................................................................................................

Địa chỉ cơ quan hoặc nơi làm việc:......................................................................

Chúng tôi làm đơn này yêu cầu Toà án nhân dân ………..công nhận sự thỏa thuận của chúng tôi về việc ly hôn , cụ thể:

Chúng tôi đã đăng ký kết hôn vào ngày ... tháng ... năm ... , tại UBND xã .. , huyện... , tỉnh .... Trong quá trình chung sống, chúng tôi có nhiều mẫu thuẫn (nêu tóm tắt mâu thuẫn giữa hai người), mâu thuẫn này ngày càng trở nên trầm trọng khiến cho chúng tôi không thể chung sống được với nhau, vì vậy chúng tôi đi đến quyết định ly hôn và thống nhất một số nội dung sau:

1.Về con chung

Chúng tôi có ...(1 con hay 2):

Họ và tên : .................................................................

Sinh ngày : .................................................................

Chúng tôi đã thoả thuận về người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con hàng tháng như sau:

(nêu rõ mức cấp dưỡng hàng tháng, VD: Anh Nguyễn văn A có trách nhiệm cấp dưỡng cho các con hàng tháng với số tiền 2.000.000 VNĐ bằng hình thức đưa tiền mặt cho chị Nguyễn Thị B hoặc việc cấp dưỡng theo sự tự nguyện của người chồng/người vợ)

2. Về tài sản chung

Chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận chia như sau:

Ghi rõ sự thỏa thuận của hai người về tài sản chung

VD: Căn nhà theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 123456, thửa đất số 789, tọa lạc tại số 1 đường Nguyễn Trãi ... được giao cho anh Nguyễn Văn A oàn quyền sử dụng và định đoạt, anh A có trách nhiệm bù lại cho chị Nguyễn Thị B số tiền tương ứng với ½ giá trị căn nhà là 500 triệu đồng)

3. Về nhà ở

Chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận như sau:

(tương tự bạn cũng nêu rõ sự thỏa thuận về nhà ở)

4. Về vay nợ

Chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận như sau:

Nếu có nợ chung, bạn ghi rõ vay ai, số tiền bao nhiêu, thỏa thuận về việc trả nợ như thế nào? Nếu không có nợ chung, bạn ghi rõ không có nợ chung.

Người vợ

(Ký và ghi rõ họ tên)

Người chồng

(Ký và ghi rõ họ tên)

4. Tư vấn về việc có phải xin xác nhận của chính quyền địa phương khi thuận tình ly hôn ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Hai vợ chồng thuận tình ly hôn thì có cần phải xin xác nhận của chính quyền địa phương nơi hai vợ chồng sinh sống không ạ? Trường hợp nào thì phải xin xác nhận? Em xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: N.K.A

Tư vấn về việc có phải xin xác nhận của chính quyền địa phương khi thuận tình ly hôn ?

Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thuận tình ly hôn như sau:

"Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Đồng thời, tại Điều 52 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định:

"Điều 52. Khuyến khích hòa giải ở cơ sở

Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở."

Việc xin xác nhận mâu thuẫn vợ, chồng tại UBND xã, phường chỉ là thủ tục thực tiễn do yêu cầu của Tòa án nơi thụ lý hồ sơ ly hôn. Việc xin xác nhận mâu thuẫn vợ chồng là thủ tục không bắt buộc theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, việc xin xác nhận này là cơ sở thuận lợi để giải quyết ly hôn vì vậy, hai bạn có thể tiến hành thủ tục này nếu thấy phù hợp.

5. Thuận tình ly hôn thiếu giấy tờ phải làm thế nào?

Hai vợ chồng đồng ý ly hôn, đã ký vào tờ ly hôn. Nhưng trong hồ sơ nộp cho tòa án lại thiếu sổ hộ khẩu và giấy khai sinh của con, do người vợ làm mất thì khi nộp đơn lên tòa. Tòa án có giải quyết cho ly hôn không? Xin luật sư tư vấn giúp, chân thành cảm ơn luật sư!

- Đ.P.T

Thuận tình ly hôn thiếu giấy tờ phải làm thế nào ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định thì hồ sơ ly hôn theo quy định của pháp luật hiện hành được chia thành: Thủ tục ly hôn thuận tình và thủ tục ly hôn đơn phương, trong đó cần cung cấp cho tòa án những hồ sơ tài liệu pháp lý sau:

- Mẫu đơn xin ly hôn (Tham khảo cách viết: Mẫu đơn ly hôn thuận tìnhmẫu đơn ly hôn đơn phương);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản gốc (Tòa án sẽ thu hồi Đăng ký kết hôn bản gốc khi hai bên ly hôn);

- Bản sao y có chứng thực của UBND Xã/Phường sổ hộ khẩu và Chứng minh thư của hai bên Vợ và Chồng;

- Bản sao y có chứng thực của UBND Xã/Phường giấy khai sinh của các con (nếu có);

- Bản sao y giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản khi xảy ra tranh chấp và yêu cầu tòa án phân chia tài sản theo luật.

Và các giấy tờ khác chứng minh vấn đề lưu trú khi ly hôn với người nước ngoài hoặc một trong hai bên đã ra nước ngoài sinh sống không xác minh được địa chỉ.

Theo đó, nếu anh chị có con chung, cần phải có giấy khai sinh của các con. Trường hợp mất giấy khai sinh, cần đến UBND xã, phường nơi cấp xin trích lục khai sinh để thay thế.

Sau đó cần phải làm lại khai sinh cho cháu bé, vì còn liên quan đến nhiều giao dịch cũng như hoạt động sau này của con. Điều kiện làm lại giấy khai sinh:

Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch năm 2014 quy định về điều kiện đăng ký khai sinh, kết hôn, khai tử như sau:

“1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.

2. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.

3. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.”

Theo đó để có thể làm lại giấy khai sinh bạn phải đáp ứng cả 3 điều kiện sau:

+ Đăng ký khai sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2016;

+ Sổ hộ tịch bị mất;

+ Bản chính giấy khai sinh bị mất.

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú thực hiện đăng ký khai sinh lại.

Hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm các giấy tờ sau đây:

+ Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của bạn về việc đã đăng ký khai sinh nhưng bạn không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;

+ Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh như (hồ sơ lý lịch Đảng, lý lịch tư pháp, chứng minh thư, sổ hộ khẩu, bằng tốt nghiệp, học bạ ….).

Trường hợp với sổ hộ khẩu, bạn cũng cần lên UBND xã phường xin cấp trích lục sổ hộ khẩu. Trích lục này chỉ có giá trị pháp lý thay thế cho 1 lần sử dụng.

Nếu hồ sơ yêu cầu cấp bản sao trích lục sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối.

Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu thấy hồ sơ đầy đủ và phù hợp, công chức làm công tác hộ tịch căn cứ vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch, ghi nội dung bản sao trích lục hộ tịch, báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch ký cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.

6. Ly hôn khi vợ cương quyết về ngoại sinh con thì làm đơn thuận tình ly hôn thì cần những gì?

Chào luật sư, cho em hỏi vợ chồng em lấy nhau được 02 năm trong quá trình chung sống khi vợ em mang thai đòi về ngoại sinh, em cũng cho về ngoại sinh từ ngày 13/10/2018 âm lịch và đến 25/11 vợ em sinh. Sinh được một tháng em có lên xin đón vợ và con về nhưng vợ em không về từ đó xảy ra mâu thuẫn giữa hai vợ chồng em chỉ nói nếu không về thì em ly hôn.

Sau chuyện đó em có nhiều lần lên xin đón về, bố mẹ em cũng đã lên xin đón về mà vợ em vẫn không về, em cũng đã yêu cầu vợ về để giải quyết việc gia đình nhưng vợ em nhất quyết không về. Đến giờ con em cũng được 03 tháng tuổi vợ em cũng đã đi khỏi nhà hơn 05 tháng. Em muốn ly hôn đơn phương có được không hay làm đơn thuận tình ly hôn thì cần những gì, em muốn sau này nuôi con có được không? Cảm ơn!

Ly hôn khi vợ cương quyết về ngoại sinh con thì làm đơn thuận tình ly hôn thì cần những gì ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình miễn phí, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Về việc yêu cầu ly hôn:

Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định như sau:

"3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Như vậy, xét trường hợp của bạn, hiện tại con bạn mới được có 03 tháng tuổi nên vợ bạn vẫn đang trong thời gian nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi. Do vậy, bạn không có quyền làm đơn xin ly hôn. Nếu bạn muốn ly hôn đơn phương, buộc phải đợi tới khi con bạn trên 12 tháng tuổi hoặc có sự đồng thuận ly hôn của vợ bạn hoặc vợ bạn ly hôn đơn phương.

Về căn cứ ly hôn đơn phương, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

Về trình tự, thủ tục, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

- Đơn xin ly hôn (Theo mẫu của Tòa án nơi hai vợ chồng sẽ giải quyết ly hôn);

- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao công chứng, chứng thực Sổ hộ khẩu, CMTND của hai vợ chồng, Giấy khai sinh của con (nếu có);

- Các giấy tờ khác chứng minh tài sản chung;

- Các tài liệu làm căn cứ để Tòa án giải quyết ly hôn (nếu có).

Nơi nộp hồ sơ:

Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền giải quyết của Tòa án như sau:

"1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;"

Như vậy, bạn sẽ nộp hồ sơ khởi kiện ly hôn về Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi vợ bạn đang cư trú (tạm trú hoặc thường trú) hoặc làm việc.

Về quyền nuôi con khi ly hôn:

Theo khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về quyền nuôi con khi ly hôn như sau:

"3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Vậy, nếu bạn ly hôn khi con bạn dưới 36 tháng tuổi, bạn sẽ bị bất lợi trong việc giành quyền nuôi con.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê