1. Thuận tình ly hôn nhưng làm mất giấy chứng nhận kết hôn?

Xin chào Luật Minh Khuê. Vợ chồng tôi lấy nhau được 3 năm và đã có 2 con. Do chồng tôi không quan tâm tới vợ con, tôi đã nhiều lần nhắc nhờ chồng hãy quan tâm tới vợ con mình, hạn chế đi chơi bời và đi chơi điện tử nhưng anh ta không hề thay đổi. Tôi không thể tiếp tục sống cùng chồng khi chồng mình không chịu lo lắng cho con cái. Cả hai thuận tình ly hôn. Nhưng chồng tôi đã làm mất giấy đăng ký kết hôn. Vậy, trường hợp của tôi cần giải quyết như thế nào? Xin cảm ơn!

Người gửi: T.K

Thuận tình ly hôn nhưng làm mất giấy chứng nhận kết hôn ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí: 1900.6162

Trả lời:

Trước hết, cần chuẩn bị hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

- Đơn xin ly hôn (Mẫu đơn ly hôn thuận tình tham khảo Tại đây);

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (hoặc bản sao và lý do không có bản chính);

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của chồng và vợ;

- Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của chồng và vợ;

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

- Bản sao giấy khai sinh của các con.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch thì:

"1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại."

Về thẩm quyền, UBND cấp xã, nơi đương sự cư trú hoặc nơi đã đăng ký việc kết hôn trước đây thực hiện việc đăng ký lại.

Như vậy, để có thể hoàn thiện hồ sơ xin ly hôn bạn cần liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi vợ chồng đăng ký kết hôn trước đây để xin cấp bản sao nếu trong Sổ hộ tịch của địa phương còn lưu giữ (trong hồ sơ ly hôn cần nêu rõ vì sao không có giấy đăng ký kết hôn gốc), ngược lại, sổ hộ tịch không còn lưu giữ và đăng ký kết hôn trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 thì vợ chồng bạn cần phải đăng ký kết hôn lại.

>> Tham khảo ngay nội dung: Thời gian giải quyết vụ án thuận tình ly hôn là bao lâu?

2. Thuận tình ly hôn và quyền trực tiếp nuôi con khi ly hôn?

Thưa luật sư! Tôi có một đứa con chung với chồng được 26 tháng tuổi. Hiện tại, tôi đang kinh doanh sale online, và là giám đốc đại diện cho công ty. Công ty mở ở dạng thương mại, dưới sự chỉ huy của chồng tôi. Tôi chỉ là giám đốc trên danh nghĩa, gia đình chồng tôi có xưởng sản xuất sắt thép.

Chồng tôi phụ ba má chồng tôi, nếu tôi ly hôn tôi có được nuôi con không nếu tôi không chứng minh được tài chính. Con tôi dưới 3 tuổi cần mẹ để chăm sóc. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thuận tình ly hôn và phân chia quyền trực tiếp nuôi con khi ly hôn ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định như sau:

"Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Vì vây, hai bạn có thể tự thỏa thuận với nhau việc ai là người nhận nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì tòa án sẽ giải quyết. Vì vậy, trước tiên nếu bạn muốn giành được quyền trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì có thể thỏa thuận với chồng bạn nếu không thỏa thuận được thì theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Căn cứ khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, bé 26 tháng tuổi sẽ đương nhiên do bạn nuôi nếu bạn đảm bảo được điều kiện chăm sóc, giáo dục tốt cho con. Việc bạn là giám đốc đại diện, tuy nhiên chồng bạn trực tiếp chỉ đạo, bạn chỉ cần chứng minh rằng mình có thu nhập thực tế và có thể đảm bảo cuộc sống cho con thì bạn có thể nuôi con. Vấn đề này khi giải quyết, tòa án sẽ xem xét và đánh giá khách quan cho cả hai bên khi tiến hành thủ tục ly hôn, mà không chỉ dựa vào tình hình kinh tết, vật chất của mỗi bên mà còn xét tới nhiều yếu tố khác như môi trường sống, đặc trưng nghề nghiệp của mỗi bên... để có thể tạo môi trường và điều kiện sống tốt nhất cho cháu bé.

>> Tham khảo thêm: Quyền nuôi con thuộc về vợ hay chồng sau ly hôn?

3. Thủ tục thuận tình ly hôn khi vợ chồng đã ly thân hơn 10 năm?

Xin chào luật sư, tôi có yêu cầu sau mong luật sư tư vấn giúp: Tôi quê Thanh Hóa, còn vợ tôi quê Quảng Nam, chúng tôi đăng ký kết hôn năm 2005 tại Thanh Hóa. Và sau đó chúng tôi vào miền nam làm ăn, sau một năm vợ tôi có thai và về lại quê Quảng Nam để sinh, sau khi sinh được 03 tháng tôi cũng về quê vợ tôi ở Quảng Nam sống.

Nhưng do hoàn cảnh khó khăn và giữa hai vợ chồng tôi không hợp nên đến năm 2006 tôi trở về Thanh Hóa, và từ đó đến nay chúng tôi sống ly thân và không liên lạc gì với nhau. Giờ vợ tôi điện thoại ra bảo tôi phải làm Đơn xin thuận tình ly hôn gửi vào quê Quảng Nam cho vợ tôi làm thủ tục xin thuận tình ly hôn có được không? Mong luật sư tư vấn giúp cho tôi. Xin chân thành cảm ơn.

Thủ tục thuận tình ly hôn khi vợ chồng đã ly thân hơn 10 năm?

Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì bạn và chồng bạn đều đồng ý ly hôn, hai bạn cần phải thỏa thuận được với nhau về vấn đề nuôi con sau khi ly hôn và cũng như về tài sản chung, hai bạn cũng đã ly thân từ năm 2006 đến nay. Khi đó, nếu hai vợ chồng bạn đã thỏa thuận được với nhau về vấn đề con chung và tài sản chung thì hai vợ chồng bạn có quyền làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn nộp tại Tòa án.

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cho hai bạn. Cũng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tại điểm h khoản 2 Điều 39 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ:

"h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;"

Dẫn chiếu đến Điều 12 Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định về nơi cư trú của công dân:

"1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống."

Chính vì vậy, Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc của bạn là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn hoặc chồng bạn cư trú: có thể là đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú. Hai vợ chồng bạn có thể nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi vợ chồng bạn đăng ký tạm trú để giải quyết. Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp, bạn có hộ khẩu thường trú ở Thanh Hóa, còn vợ bạn có hộ khẩu ở Quảng Nam, lúc này, bạn có thể nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ở Quảng Nam hoặc ở Thanh Hóa đều được, cả hai Tòa án đều có thẩm quyền giải quyết đơn yêu cầu ly hôn của hai vợ chồng bạn.

Thủ tục thuận tình ly hôn như sau:

Chuẩn bị hồ sơ ly hôn rồi nộp tại Tòa án:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: viết tay, đánh máy hoặc đến trực tiếp Tòa án xin mẫu đơn công nhận thuận tình ly hôn;

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính;

- Bản sao sổ hộ khẩu có chứng thực/công chứng;

- Bản sao Chứng minh nhân dân có chứng thực/công chứng của hai vợ chồng;

- Bản sao Giấy khai sinh của các con có chứng thực/công chứng;

- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, giấy đăng ký xe ô tô, xe máy hoặc các giấy tờ chứng minh tài sản của hai vợ chồng (nếu có).

- Các tài liệu, chứng cứ chứng minh thỏa thuận về thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là có căn cứ và hợp pháp.
Sau khi chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, vợ hoặc chồng có thể nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) của vợ hoặc chồng đều được.

Thủ tục giải quyết yêu cầu ly hôn thuận tình:

Căn cứ Điều 363 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thủ tục nhận và xử lý đơn yêu cầu, theo đó:

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu. Trường hợp đơn yêu cầu chưa ghi đầy đủ nội dung theo quy định thì Thẩm phán yêu cầu người yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp người yêu cầu thực hiện đầy đủ yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Thẩm phán tiến hành thủ tục thụ lý việc dân sự. Hết thời hạn quy định mà người yêu cầu không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu thì Thẩm phán trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho họ.

- Trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý thì Thẩm phán thực hiện như sau:

+ Thông báo cho người yêu cầu về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí, trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;

+ Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự;

+ Trường hợp người yêu cầu được miễn hoặc không phải nộp lệ phí thì Thẩm phán thụ lý việc dân sự kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.
Theo quy định tại Điều 397 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về hòa giải và công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. Căn cứ theo đó thì:

- Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, trước khi tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán có thể tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em về hoàn cảnh gia đình, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn và nguyện vọng của vợ, chồng, con có liên quan đến vụ án.

- Thẩm phán phải tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.

- Trong trường hợp sau khi hòa giải, vợ, chồng đoàn tụ thì Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của họ. Ngược lại, trong trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành thì Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.

- Trong trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự không thỏa thuận được về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Tòa án đình chỉ giải quyết việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và thụ lý vụ án để giải quyết. Tòa án không phải thông báo về việc thụ lý vụ án, không phải phân công lại Thẩm phán giải quyết vụ án. Việc giải quyết vụ án được thực hiện theo thủ tục chung do Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định.

4. Vợ chồng thuận tình ly hôn thì có thể nộp đơn ly hôn tại Tòa án nơi đăng ký tạm trú không?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có yêu cầu mong quý công ty tư vấn giúp tôi như sau: Vợ chồng tôi kết hôn năm 2008 đến nay đã có hai con chung, cháu lớn 08 tuổi, cháu bé 05 tuổi. Do mâu thuẫn kéo dài, bất đồng quan điểm sống nên hai vợ chồng tôi quyết định ly hôn.

Chúng tôi thỏa thuận mỗi người nuôi một con, còn tài sản chung thì chúng tôi không có. Vậy xin cho hỏi: Chúng tôi có thể nộp đơn ly hôn tại Tòa án nơi đăng ký tạm trú được không? Mong sớm nhận được phản hồi của công ty, xin cảm ơn!

Vợ chồng thuận tình ly hôn thì có thể nộp đơn ly hôn tại Tòa án nơi đăng ký tạm trú không?

Luật sư tư vấn Hôn nhân gia đình trực tuyến miễn phí: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

"2. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn."

Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp, bạn và chồng bạn đều đồng ý ly hôn, hai bạn đã thỏa thuận được với nhau về vấn đề nuôi con sau khi ly hôn và cũng không có tranh chấp về tài sản chung. Do đó, hai vợ chồng bạn có quyền làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn nộp tại Tòa án.

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cho hai bạn. Theo đó, Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc của bạn là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn hoặc chồng bạn cư trú: có thể là đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú. Hai vợ chồng bạn có thể nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã nơi vợ chồng bạn đăng ký tạm trú để giải quyết.

5. Nộp đơn thuận tình ly hôn tại đâu khi vợ không ở nơi có hộ khẩu?

Thư luật sư, trường hợp vợ chồng tôi đồng ý ly hôn, nghĩa là cả 2 thuận tình ly hôn. Vợ tôi bế con bỏ nhà đi về nhà mẹ đẻ sống. Vợ chồng tôi có cùng hộ khẩu tại nhà chồng. Giờ ly hôn tôi phải nộp đơn tại cơ quan nào? Cảm ơn!

Trả lời:

Nếu như vợ chồng anh có nơi đăng ký cư trú chung thì gửi lên Tòa án nhân dân cấp huyện nơi hai vợ chồng anh cư trú chung, nếu không có nơi cư trú chung thì sẽ phải gửi về Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi vợ hoặc chồng đang tạm trú hoặc làm việc. Cụ thể:

- Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của anh là tòa án nhân dân cấp huyện nơi anh đang cư trú hoặc vợ anh đang cư trú nếu cả hai vợ chồng đều đồng ý ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Nếu anh ly hôn đơn phương (vợ không đồng ý ly hôn) thì anh phải nộp đơn ly hôn đơn phương tại tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi vợ anh đang cư trú để giải quyết theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thuận tình ly hôn thì quyền nuôi con thuộc về ai?

6. Các vấn đề nộp đơn thuận tình ly hôn và đăng ký họ cho con?

Thưa luật sư! Vợ chồng em kết hôn tháng 04/2015 hoàn toàn tự nguyện nhưng mục đích hôn nhân không đạt vì mâu thuẫn về lối sống và các điều kiện khác. Nay vợ chồng em muốn ly hôn. Em có hộ khẩu tại Hà Nội, chồng em hộ khẩu tại Khánh Hoà. Trong thời gian sau hôn nhân, hộ khẩu và bản thân em vẫn ở nhà mẹ đẻ. Hiện em có thai tháng thứ 7.

Vợ chồng em đều thuận tình ly hôn nhưng do em khó khăn trong việc đi lại thì chồng em có được nộp đơn không hay bắt buộc phải là em nộp đơn? Có cần bản sao sổ hộ khẩu của riêng hai vợ chồng không? Sau khi sinh con nếu em khai sinh cho con mang họ mẹ và bỏ trống phần tên cha được không? Em xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn về pháp luật hôn nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, người chồng có thể nộp đơn thay cho vợ hay không?

Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì chị có quyền xin ly hôn đơn phương. Cụ thể:

"1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Nếu ly hôn đơn phương thì người chồng không được nộp đơn khi vợ đang mang thai. Nhưng theo như thông tin mà bạn cung cấp thì đây là trường hợp ly hôn thuận tình, vì vậy việc vợ hay chồng nộp đơn đều được chấp nhận. Do đó chồng bạn có thể nộp đơn ly hôn thuận tình khi mà bạn không có điều kiện đi nộp đơn nhưng trong đơn yêu cầu ly hôn phải có chữ ký của bạn.

Hồ sơ xin ly hôn bao gồm những giấy tờ sau:

+ Đơn xin ly hôn theo mẫu;

+ Giấy chứng nhận Đăng ký kết hôn ( bản chính);

+ CMND, Sổ hộ khẩu của cả hai vợ chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con ( bản sao có chứng thực);

+ Giấy từ chứng minh tài sản nếu có.

Theo hồ sơ ly hôn thì có đầy đủ sổ hổ khẩu của cả vợ và chồng, cũng như chứng minh nhân dân/căn cước công dân của cả hai vợ chồng.

Thứ hai, việc làm giấy khai sinh cho con không có tên cha, lấy theo họ mẹ?

Theo Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Điều 88. Xác định cha, mẹ

1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.

Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.

Việc lấy họ mẹ mà không lấy theo họ cha khi trong giấy khai sinh có tên cha thì việc lấy họ cho con có thể dựa trên sự thỏa thuận của hai vợ chồng."

Như vậy, sau khi hai vợ chồng bạn ly hôn nhưng con của bạn sinh ra trong thời hạn 300 ngày sau khi ly hôn (hiện tại bạn đã mang thai được 07 tháng) khi đó, con được xác định là con chung của hai vợ chồng, đương nhiên, chồng bạn vẫn được xác định là cha của con bạn, phần cha trong giấy khai sinh bắt buộc phải ghi tên của chồng bạn. Trừ trường hợp, chồng bạn làm đơn khởi kiện tới Tòa án yêu cầu từ chối xác nhận cháu là con đẻ của chồng bạn theo quy định của pháp luật.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình có trả phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê