1. Tiền lương thấp khi ly hôn có được giành quyền nuôi con không ?

Kính chào công ty luật Minh Khuê, tôi hiện là giáo viên mầm non, lương tháng là 5.300.000, tôi và chồng tôi có 2 đứa con: đứa 6 tuổi và 5 tuổi vậy sau khi ly hôn tôi có đươc quyền nuôi cả 2 đứa con không?
Xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì:

"1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Do vậy, nếu bạn muốn giành quyền nuôi con, thì bạn phải chứng minh cho Tòa án thấy mình có điều kiện nuôi con tốt hơn chồng mình thì Tòa án mới có thể giao con cho bạn nuôi dưỡng

>> Tham khảo bài viết liên quan: Quyền nuôi con sau ly hôn thuộc về ai ? Hướng dẫn giải quyết tranh chấp quyền nuôi con sau ly hôn ?

2. Tư vấn quyền nuôi con mới 4 tuổi khi ly hôn thì ai có quyền nuôi ?

Xin kính chào công ty luật Minh Khuê, thưa luật sư tôi có câu hỏi mong được giải đáp: Hai vợ chồng tôi đã kết hôn được 7 năm, có một đứa con trai 4 tuổi. Do vợ chồng không thể sống chung nên tôi muốn ly hôn. Nhưng cả hai vợ chồng đều muốn giành quyền nuôi con. Tôi thì làm giáo viên, hơn 6 năm chồng tôi không đi làm và bây giờ mới đi làm công nhân. Mong luật sư tư vấn giùm, tôi có thể giành quyền nuôi con không? Và hiện giờ tôi muốn mang con về ngoại ở chờ ngày xét xử nhưng gia đình chồng không cho mang đi. Vậy tôi về một mình có ảnh hưởng đến ly hôn không, có cho rằng mẹ bỏ con vô trách nhiệm không ạ? Vì tôi chăm con từ nhỏ đến bây giờ ?
Mong luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình về quyền nuôi con, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 81, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

"...2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy, khi con bạn được 4 tuổi thì Tòa căn cứ vào điều kiện kinh tế, điều kiện trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con để quyết định quyền nuôi con. Việc bạn không ở gần con do bố đứa trẻ ngăn cản không ảnh hưởng đến việc quyết định quyền nuôi con

>> Tham khảo bài viết liên quan: Quyền nuôi con dưới 1 tuổi khi ly hôn mà hoàn cảnh khó khăn?

3. Tư vấn về quyền nuôi con khi ly hôn dựa trên thu nhập của cha mẹ ?

Kính gửi Luật sư! Tôi kết hôn tính đến nay được 11 năm, có hai con một cháu sinh năm 2004 và 1 cháu 2006. Hai vợ chồng không có tài sản chung vì chúng tôi chung sống với gia đình nhà chồng, sổ đỏ nhà và hộ khẩu đều mang tên chồng tôi. Mẹ chồng và chồng thường hay chửi bới và xúc phạm tới tôi và gia đình tôi, tôi là dược sĩ cao đẳng làm công việc văn phòng. Và thu nhập bình quân hàng tháng của tôi khoảng 11 triệu còn chồng tôi 5-6 triệu/tháng.Hiện tại tôi muốn ly hôn nên tôi muốn hỏi với mức thu nhập như vậy tôi có quyền được nuôi cả hai con không? Tôi được biết nếu con trên 9 tuổi được lựa chọn ở với bố hoặc mẹ, nếu như hai cháu đều chọn tôi thì tôi có được quyền nuôi cả hai ko?
Kính mong luật sư trả lời giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn về quyền nuôi con khi ly hôn dựa trên thu nhập của cha mẹ ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình, gọi:1900.6162

Trả lời:

Trong trường hợp này theo quy định tại điều 81 Luật hôn nhân gia đình 2014, nếu như con đủ 7 tuổi trở lên thì sẽ hỏi ý kiến của cháu xem cháu muốn ở với ai. Như vậy, trong trường hợp này thì nếu như hai cháu đồng ý ở với chị thì chị sẽ được quyền nuôi con. Ngoài ra, đối với thu nhập của anh chị, nếu cả hai đều đủ điều kiện nuôi các cháu khi được các cháu đồng ý thì người đó sẽ có quyền nuôi con, chứ không phải dựa trên thu nhập thực tế ai có thu nhập cao hơn.

Những điều cần lưu ý: Trong trường hợp này khi chị nuôi con thì chị có quyền yêu cầu chồng chị cấp dưỡng cho hai cháu.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Muốn giành lại quyền nuôi con sau khi ly hôn có được không?

4. Quyền nuôi con sau khi ly hôn được phân định như thế nào ? Có quyền cản trở thăm nom con khi ly hôn không ?

Xin kính chào công ty luật Minh Khuê, tôi và vợ tôi hiện tại ra tòa ly hôn nhưng có vấn đề về con cái. Vậy nhờ luật sư cho tôi một mẫu đơn về quyền thăm trông nom con khi bi ngăn cản ?
Xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Quyền chăm nom con cái là quyền của cha mẹ, nếu bạn bị ngăn cản bạn có thể yêu cầu chính quyền địa phương can thiệp giải quyết. Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

"Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn (Luật hôn nhân và gia đình năm 2014)

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó."

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về quyền thăm nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn

5. Tư vấn về quyền nuôi con khi ly hôn mà mẹ chưa có thu nhập ?

Kính gửi Luật sư! Em tôi nộp đơn xin đơn phương ly hôn nhưng chồng không chịu ký (kéo dài thời gian để không ảnh hưởng việc xin vào Đảng của anh ta). Nay gia đình chồng em tôi dựa vào việc em tôi chưa có việc làm (gia đình chồng không cho đi làm, chồng thu nhập hơn 2 triệu/ tháng) để tranh giành quyền nuôi con với em tôi (cháu sinh 27/11/2012, chưa được 3 tuổi). Xin hỏi em tôi nên làm như thế nào để bảo vệ quyền nuôi con của mình (bố cháu thực ra không hề chăm lo đến cháu, tiền lương luôn tự chi tiêu cho mình chứ không đưa cho vợ con, ông bà nội nuôi cơm cả ngày) ?
Rất mong sớm nhận được sự hồi âm từ quý công ty. Xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Như vây, ly hôn là quyền của em bạn. Nếu chồng em bạn không chịu ký vào đơn ly hôn thì em bạn có thể nộp đơn ly hôn đơn phương. Đơn đơn phương ly hôn không cần có chữ ký của chồng em bạn.

Theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Như vậy, theo quy định khoản 3 Điều 81 ở trên thì về nguyên tắc, cháu bé sẽ do mẹ trực tiếp nuôi dưỡng. Tuy nhiên, em của bạn cần phải chứng minh mình có thời gian đề trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục cháu, mặc dù chưa có việc làm nhưng em của bạn vẫn có thể đảm bảo về mặt tài chính nhất định, cùng với khoản cấp dưỡng của bố cháu thì có thể có đủ điều kiện để trực tiếp nuôi cháu.

>> Bạn cũng có thể tham khảo bài viết liên quan: Đơn phương ly hôn khi chồng nghiện lâu năm không cai được ?

6. Thủ tục ly hôn và phân chia tài sản, quyền nuôi con ?

Xin được trợ giúp Kính gửi công ty luật Minh Khuê, em xin được tư vấn về việc ly hôn. Cụ thể: Em và vợ đăng ký kết hôn từ năm 2005 đến nay do nhiều lý do trong cuộc sống bây giờ muốn ly hôn, về tài sản chung thì em có 01 nhà ở (đứng tên 2 vợ chồng), 01 miếng đất đứng tên em và có chung 02 con (01 gái 11 tuổi, 01 trai 16 tháng). Vậy bây giờ nguyện vọng của em muốn được nuôi con và tài sản thì phân chia thế nào (Tài sản do mình em làm lên, vợ không có việc làm).
Để khỏi bị thiệt thòi em xin được tư vấn ạ! Em xin cảm ơn.

Thủ tục ly hôn và phân chia tài sản, quyền nuôi con?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như thông tin bạn cung cấp, vợ chồng bạn có ý định ly hôn. Tuy nhiên, bạn không nêu rõ bạn muốn thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình hay đơn phương nên chúng tôi sẽ hướng dẫn cho bạn cả hai thủ tục này.

- Thuận tình ly hôn:

Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Như vậy, bếu hai bạn thực sự tự nguyện ly hôn thì Tòa án sẽ giải quyết ly hôn cho hai bạn.

Nộp hồ sơ tại TAND cấp huyện nơi một trong hai người cư trú và làm việc.

Hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm có:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của từng Tòa);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)

- CMND/hộ chiếu (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực - nếu có);

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐQSHNƠ (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao);

Thời gian giải quyết: 1 đến 2 tháng

- Ly hôn đơn phương

Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình quy định:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

Như vậy, nếu bạn có căn cứ về việc vợ bạn có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì bạn có thể làm đơn ly hôn đơn phương gửi lên Tòa án để được giải quyết.

Nộp hồ sơ tại TAND cấp huyện nơi vợ bạn cư trú và làm việc.

Hồ sơ xin ly hôn đơn phương gồm có:

- Đơn xin ly hôn đơn phương (theo mẫu của từng Tòa);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)

- CMND/hộ chiếu (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực - nếu có);

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐQSHNƠ (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao);

Thời hạn giải quyết: 4 đến 6 tháng

Về giành quyền nuôi con

Theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì:

Con trên 7 tuổi sẽ căn cứ vào nguyện vọng của con, xem con muốn sống cùng với ai.

Con dưới 36 tháng tuổi sẽ do người mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, trừ trường hợp người mẹ không thể nuôi được, thì sẽ giao cho người cha nuôi dưỡng.

Cụ thể:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Về tài sản chung

Trường hợp vợ chồng bạn không thỏa thuận được về tài sản chung thì sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chia tài sản chung của vợ chồng sẽ căn cứ vào công sức đóng góp của hai vợ chồng, trường hợp không xác định được công sức đóng góp về nguyên tắc sẽ chia đôi. Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình đã quy định rõ về vấn đề này:

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.
2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này."

Những điều cần lưu ý: Xác định tài sản chung vợ chồng và tài sản riêng của bạn

>> Tham khảo bài viết liên quan: Quyền nuôi con khi đủ 3 tuổi sẽ được tòa án phân định thế nào khi ly hôn ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê