1. Tòa án có thể xử ly hôn vắng mặt khi vợ đang ở nước ngoài?

Thưa luật sư, tôi hiện đang công tác tại Hà Nội, tôi có được chị gái nhờ làm giúp thủ tục ly hôn. Nội dung cụ thể như sau: Người chồng đang ở Hà Nội, vợ đang ở nước Nga. Có hai con: Con trai - 18 tuổi, con gái 14 tuổi (tự thỏa thuận, không cần xử lý khi ly hôn) và làm cách nào để các con không phải ký văn bản đồng ý cho bố mẹ ly hôn.

Tài sản: Không có tranh chấp, tự thỏa thuận, không cần xử lý khi ly hôn. Xin được làm thủ tục ly hôn thuận tình (Xử vắng mặt, vợ sẽ không về Việt Nam để tham gia ly hôn. Xin được tư vấn:

1- Tham gia soạn thảo văn bản ly hôn, văn bản xin xử ly hôn vắng mặt có xác nhận của Đại sứ quán Nga,... các văn bản khác.

2- Tham gia quá trình thụ lý ly hôn cho đến khi hoàn thành.

3- Báo phí dịch vụ tư vấn các nội dung trên.

Trân trọng cảm ơn!

Người gửi: Duc Hoang Minh
Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến và quyền nuôi con sau ly hôn (CAFE SÁNG với VTV3)

Trả lời :

Ly hôn thuận tình là ly hôn đồng thuận, mà theo đó, cả hai bên vợ chồng cùng ký vào đơn xin ly hôn. Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Trình tự, thủ tục ly hôn:

Bước 1: Vợ, chồng chuẩn bị giấy tờ xin ly hôn

- Viết đơn, cả hai cùng ký. Trường hợp đơn phương thì người viết đơn ký.

Tham khảo mẫu đơn xin ly hôn liên quan:

1. Mẫu đơn xin ly hôn;

2. Mẫu đơn thuận tình ly hôn;

3. Mẫu đơn xin đơn phương ly hôn;

4. Mẫu giấy xác nhận mâu thuẫn vợ chồng;

- Bản chính giấy Đăng ký kết hôn.

- Bản sao giấy khai sinh của các con.

- Kèm theo giấy tờ chứng minh tài sản chung giữa vợ và chồng (nếu có yêu cầu chia tài sản).

Bước 2: Nộp đơn xin ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền

Vợ, chồng xin ly hôn nộp các giấy tờ cần thiết và liên quan tại TAND cấp huyện nơi cư trú hoặc nơi làm việc của một trong hai bên (có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện)

Bước 3: Tòa án thụ lý vụ án về ly hôn.

- Tòa án nhận đơn ly hôn và ghi vào sổ nhận án. Trong thời hạn 05 - 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án sẽ xem xét và đưa ra một trong các quyết định: Thụ lý hay không? Chuyển hồ sơ cho Tòa án đúng thẩm quyền…

- Tòa án phải thông báo cho người xin ly hôn đến để nộp tiền tạm ứng án phí ly hôn trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

- Tòa án vào sổ thụ lý vụ án khi người ly hôn nộp cho Tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí. Trong trường hợp người xin ly hôn được miễn nộp tạm ứng án phí, án phí thì Tòa án phải thụ lý án khi nhận được đơn ly hôn và hồ sơ kèm theo.

Bước 4: Hòa giải tại Tòa án.

- Sau khi đã thụ lý án, Tòa án phải tiến hành hòa giải và thông báo cho vợ chồng vè thời gian, địa điểm tiến hành hòa giải.

- Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 207 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 thì có một số trường hợp không tiến hành hòa giải được là bị đơn cố tình vắng mặt đến hai lần, một bên vợ hoặc chồng không thể có mặt vì lý do chính đáng như: đang ở nước ngoài, đang thi hành án phạt tù…. Hoặc vợ (chồng) bị mất năng lực hành vi dân sự.

Bước 5: Nhận kết quả - Quyết định của Tòa án.

Đối với trường hợp của bạn, nếu cả hai vợ chồng thuận tình ly hôn và có đầy đủ chữ ký trong đơn ly hôn thì Tòa án sẽ có quyết định đưa ra xét xử.

Báo phí dịch vụ:

Đối với dịch vụ tư vấn trực tuyến qua mail và qua website, phía công ty chúng tôi thực hiện trên tinh thần giúp đỡ và không lấy phí. Nếu bạn tin tưởng và có nhu cầu sử dụng luật sư trong quá trình tham gia giải quyết ly hôn, tham gia soạn thảo các văn bản trong quá trình ly hôn thì bạn vui lòng liên hệ luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân và gia đình qua số: 1900.6162 hoặc gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để cung cấp chi tiết thêm thông tin của bạn, chúng tôi sẽ báo giá chi tiết cho bạn.

>> Xem ngay: Dịch vụ tư vấn pháp luật lĩnh vực Hôn nhân gia đình;

2. Vợ yêu cầu ly hôn khi chồng lao động tại nước ngoài?

Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có một số điều thắc mắc mong các luật sự giải đáp giúp: Tôi và chồng kết hôn năm 2013. Chồng tôi đang làm việc tại Đài Loan và năm nay là năm thứ 7.

Sau một thời gian chung sống vợ chồng tôi đã có nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Tôi muốn ly hôn nhưng chồng tôi không đưa giấy tờ, địa chỉ nơi ở và làm việc tại Đài Loan. Bây giờ, tôi muốn ly hôn vắng mặt mà không có địa chỉ của chồng có giải quyết được không?

Hiện tại, chúng tôi có một con gái chung được 17 tháng tuổi. Cả tôi và chồng đều có nguyện vọng nuôi con. Tôi đang làm công nhân với mức lương 5.000.000 VNĐ/1 tháng. Nếu ly hôn mà tôi không được ly hôn thì tôi cần những giấy tờ gì để chứng minh?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: V.T.A

>> Luật sư tư vấn Luật hôn nhân về thủ tục ly hôn, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, về quyền yêu cầu ly hôn Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Theo đó, pháp luật chỉ hạn chế quyền ly hôn của người chồng khi vợ mang thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi nên bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương kể cả khi vắng mặt chồng, không có thông tin về địa chỉ chỗ ở hiện tại của chồng với điều kiện tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Tuy nhiên, bạn cần phải áp dụng các biện pháp tìm kiếm và yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú. Nếu sau 02 năm liền mà không có tin tức của chồng bạn thì Tòa án sẽ tuyên chồng bạn mất tích và giải quyết ly hôn cho bạn. Khi đó bạn cần chứng minh việc vợ chồng bạn có nhiều mâu thuẫn mà mâu thuẫn đó vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Thứ hai, về quyền nuôi con:

Căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Theo đó, con bạn 17 tháng tuổi và bạn hiện là công nhân có thu nhập 5 triệu đồng/ tháng (công việc khá ổn định) nên bạn sẽ được quyền nuôi con.

>> Xem thêm: Làm thế nào để kết hôn khi đã ly hôn ở nước ngoài?

3. Tư vấn thủ tục khởi kiện đòi lại quyền nuôi con khi ly hôn có yếu tố nước ngoài?

Thưa luật sư, tôi rất cần sự giúp đỡ của các anh chị luật sư. Vợ tôi có bầu 06 tháng thì làm giấy tờ đi Ba Lan sau đó đi sang Đức sinh con và nhờ người bản địa nhận con của tôi và làm giấy tờ nhập khẩu bên Đức, con tôi được 2.5 tuổi. Bây giờ, vợ tôi thay lòng đổi dạ nói không về nữa. Vậy tôi có thể đòi lại con của mình không thủ tục pháp lý như thế nào? Tôi có cần phải nhờ đến đại sứ quán Đức ở Việt Nam giúp đỡ không vì tôi nghĩ giấy tờ của vợ tôi là bất hợp pháp, tôi có thể thử ADN để chứng minh đứa trẻ là con đẻ của tôi. Hiện tại, con tôi đang ở Đức, tôi đang ở Việt Nam. Tôi có giấy kết hôn hợp pháp? Tôi rất mong đòi lại được đứa con của mình. Rất mong được sự giúp đỡ của các anh chị. Xin cảm ơn!

Tư vấn thủ tục khởi kiện đòi lại quyền nuôi con khi ly hôn có yếu tố nước ngoài ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về xác định cha mẹ con:

"1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.

Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.

2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định."

Dẫn chiếu đến quy định tại Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về ly hôn có yếu tố nước ngoài và Điều 128 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc xác nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài thì trường hợp của anh, nếu ly hôn anh vẫn có khả năng giành quyền nuôi con vì con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân, có kèm theo bằng chứng chứng minh là giấy xét nghiệm ADN của anh và con, do đó anh hoàn toàn có quyền dành quyền nuôi con của của mình và thủ tục giành quyền nuôi con của anh cụ thể được tư vấn như sau:

Thủ tục ly hôn: Nếu quyết định ly hôn, một trong hai bên hoặc cả hai sẽ làm đơn xin ly hôn gửi tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi cư trú của 2 vợ chồng.

Kèm theo lá đơn này là bản sao có chứng thực hợp lệ của: giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; chứng minh nhân dân của vợ, chồng; giấy khai sinh của con chung; giấy tờ chứng nhận về quyền sở hữu tài sản (trong trường hợp vợ chồng có yêu cầu tòa án chia tài sản chung của vợ chồng).

Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì tòa án sẽ thông báo cho người khởi kiện biết để đến làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo, người khởi kiện phải nộp tiền. Tòa án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp biên lai.

Tòa án giải quyết vụ án ly hôn trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày thụ lý. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì chánh án tòa án có thể quyết định gia hạn thêm, nhưng không quá hai tháng.

Trong thời hạn này, tùy từng trường hợp, tòa án ra một trong các quyết định sau đây: công nhận sự thỏa thuận của các đương sự hoặc tạm đình chỉ giải quyết vụ án hoặc đình chỉ giải quyết vụ án hoặc đưa vụ án ra xét xử.

Trong một tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là hai tháng.

4. Ly hôn với người nước ngoài không có con chung?

Thưa luật sư! Tôi kết hôn năm 2007 và sống ở Đài Loan được 01 năm. Chồng tôi bệnh sống đời thực vật, trong lúc tôi có việc về Việt Nam, con riêng của chồng tôi đã đưa chồng tôi đến nằm ở bệnh viện của địa phương khác không cho tôi biết, do không biết tiếng và chồng tôi không có bà con tôi mất hẳn liên lạc (từ năm 2007 đến nay tôi không thay đổi chỗ ở và chỗ làm). Đến năm 2011 tôi đi chơi có qua đêm với người bạn trai sau đó chúng tôi không còn liên lạc với nhau. Đến tháng 09/2012 tôi về Việt Nam sinh cháu bé. Khai sinh của bé không có tên cha. Sinh xong tôi trở qua Đài Loan làm việc. Đến năm 2014 nhờ người quen tôi tìm được chồng tôi tại bệnh viện, các con riêng của chồng tôi thỉnh thoảng đến thăm, chồng tôi nằm viện bằng tiền trợ cấp của Chính phủ. Sau đó tôi làm đơn xin đơn phương ly hôn.

Trong đơn tôi khai không có con chung, không có tài sản chung. Sau khi điều tra tòa đồng ý cho ly hôn. Vậy xin cho hỏi tôi đã vi phạm điều gì của luật hôn nhân và tôi phải làm sao? Và nếu sau này tôi kết hôn với người khác có ảnh hưởng gì không khi trong bản án ly hôn năm 2016 không có con mà trong khai sinh của bé là sinh năm 2012. Xin luật sư giải thích giúp. Tôi chân thành cảm ơn !

Ly hôn với người nước ngoài không có con chung?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

"Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó."

Theo đó, Tòa án nơi thường trú chung của hai vợ chồng bạn có thẩm quyền giải quyết ly hôn. Khai sinh của con bạn không có tên cha và đứa bé cũng không phải con chung của vợ chồng bạn. Do đó, trong đơn bạn khai không có con chung và không có tài sản chung là hoàn toàn đúng sự thật. Sau khi điều tra Tòa án đã đồng ý cho ly hôn, như vậy bạn không vi phạm luật hôn nhân và gia đình. Việc này cũng không ảnh hưởng gì, nếu sau này bạn có kết hôn với người khác hay không.

>> Xem ngay: Vợ ly hôn đơn phương khi chồng đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài?

5. Thủ tục đơn phương ly hôn khi đăng ký kết hôn tại nước ngoài?

Chào Luật sư: Xin cho em hỏi, em muốn được tư vấn ly hôn, vợ chồng em lấy nhau và đăng ký kết hôn tại thành phố Matxitcova Liên Bang Nga, chúng em đã ly thân 06 năm, chồng em đã có một cậu con riêng 02 tuổi nhưng vẫn không chịu ký đơn ly hôn.

Chồng em hiện sống ở Hà Nội, hộ khẩu thường trú Hà Nội, còn em hộ khẩu vẫn ở Hải Dương, chúng em có hai cậu con trai. Bây giờ, em muốn đơn phương ly hôn thì cần những giấy tờ gì và thủ tục ly hôn có thế nộp ở Hải Dương không hay nhất định phải ở Hà Nội? Nếu quý công ty giúp em giải quyết thì lệ phí sẽ mất bao nhiêu? Chúng em không có tranh chấp về tài sản! Em xin cảm ơn quý công ty!

Thủ tục đơn phương ly hôn khi đăng ký kết hôn tại nước ngoài ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân về ly hôn vắng mặt gọi: 1900.6162

Trả lời:

Về vấn đề ly hôn có yếu tố nước ngoài, tại Điều 469 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định như sau:

"Điều 469. Thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam trong giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

1. Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong những trường hợp sau đây:

a) Bị đơn là cá nhân cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;

b) Bị đơn là cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Việt Nam hoặc bị đơn là cơ quan, tổ chức có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam đối với các vụ việc liên quan đến hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức đó tại Việt Nam;

c) Bị đơn có tài sản trên lãnh thổ Việt Nam;

d) Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;

đ) Vụ việc về quan hệ dân sự mà việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ở Việt Nam, đối tượng của quan hệ đó là tài sản trên lãnh thổ Việt Nam hoặc công việc được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam;

e) Vụ việc về quan hệ dân sự mà việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ở ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc có trụ sở, nơi cư trú tại Việt Nam."

Trong trường hợp này, bạn có thể yêu cầu Tòa án Việt Nam giải quyết việc ly hôn cho mình. Tuy nhiên, bạn phải có mặt tại Việt Nam vào thời điểm nộp hồ sơ đơn phương ly hôn hoặc vào thời điểm tòa án thụ lý hồ sơ. Hoặc chị có thể nộp hồ sơ ra Tòa án Matxitcova Liên Bang Nga - nơi bạn và chồng bạn đã đăng ký kết hôn để được giải quyết theo quy định của pháp luật Matxitcova Liên Bang Nga. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hồ sơ đơn phương ly hôn cần có:

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về con chung (nếu có): Cháu tên gì? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn bạn có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? Có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn bạn muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? Có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Bạn muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của con (nếu có con);

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của bạn và của người chồng;

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.

5. Các giấy tờ chứng minh về tài sản: ví dụ Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

Về thẩm quyền của Tòa án:

Bạn cần nộp hồ sơ xin đơn phương ly hôn tại Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, nơi anh chồng bạn cư trú theo quy định tại Điều 28, Điều 37 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Trường hợp bạn muốn nộp đơn tại Hải Dương thì bạn và chồng bạn phải có thỏa thuận bằng văn bản và nộp đơn cho Tòa án, tuy nhiên, đây là trường hợp bạn đơn phương ly hôn, vì vậy, bạn sẽ nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội.

>> Xem thêm: Làm thế nào để kết hôn khi đã ly hôn ở nước ngoài?

6. Các vấn đề liên quan đến ly hôn có yếu tố nước ngoài?

Chào Công ty Luật Minh Khuê! Luật sư làm ơn tư vấn giúp tôi một vài vấn đề như sau: Em gái tôi năm nay 24 tuổi và vừa kết hôn với người quốc tịch Đài Loan cách đây 02 tháng do môi giới kết hôn. Đã có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Nhưng hiện tại em gái tôi vẫn ở Việt Nam.

Trong thời gian em gái tôi ở Việt Nam thì bên chồng em gái tôi có gửi một số tiền trợ cấp hàng tháng chi tiêu cho em gái tôi đi học tiếng Đài Loan, cả tiền làm đám cưới và tiền làm thủ tục đăng ký kết hôn. Bây giờ, em gái tôi không muốn đi sang Đài Loan theo chồng nữa vì 2 lý do:

- Thứ nhất là: em gái tôi không có tình cảm với người kia, trong thời gian làm thủ tục thì người kia cũng không quan tâm gọi điện hay nhắn tin hỏi thăm em gái tôi.

- Thứ hai là: vì lo sợ cuộc sống sau này ở bên kia sẽ cực khổ hoặc sẽ không như em gái tôi tưởng tượng. Tôi muốn hỏi luật sư:

- Trong trường hợp này em gái tôi có thể huỷ hôn hay ly hôn không? Nếu không được huỷ hôn hay ly hôn là vì lí do gì? Và nếu được thì cần những thủ tục như thế nào?

- Bên phía Đài Loan có gọi cho về và nói nếu không đi sẽ kiện em gái tôi ra toà, trước đó em gái tôi có nói với họ rằng sẽ hoàn trả lại số tiền mà họ đã trợ cấp. Vậy luật sư cho tôi hỏi em gái tôi có bị kiện hay không? Và kiện vì lỗi gì?

Mong được luật sư tư vấn ! Xin chân thành cảm ơn luật sư !

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

6.1. Ly hôn hay hủy hôn?

Căn cứ theo Điều 126 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định như sau:

"1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

2. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn."

Em gái bạn kết hôn với người Đài Loan, đã có Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Do đó, đây là trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài và mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn - tức em gái bạn phải tuân thủ pháp luật Việt Nam, cụ thể là Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn, còn người Đài Loan đó phải tuân theo pháp luật của Đài Loan về Điều kiện kết hôn.

"Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a)Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từđủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính."

Theo thông tin bạn cung cấp, sau khi đã tiến hành xong việc đăng ký kết hôn và đã có giấy đăng ký kết hôn được 02 tháng thì em gái bạn mới đưa ra lý do không có tình cảm với người kia, trong thời gian làm thủ tục thì người kia cũng không quan tâm gọi điện hay nhắn tin hỏi thăm; mới thấy lo sợ cuộc sống sau này ở bên kia sẽ cực khổ hoặc sẽ không như tưởng tượng. Như vậy, chứng tỏ trong giai đoạn, nhất là thời điểm đăng ký kết hôn em gái bạn đã thể hiện sự tự nguyện của mình trong việc đăng ký kết hôn với người kia, cũng như thể hiện sự tự nguyện trong quyết định kết hôn của mình, do đó đã thỏa mãn điều kiện kết quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 ở trên và như vậy quan hệ hôn nhân này là hợp pháp. Trường hợp này sẽ tiến hành ly hôn.

Về thủ tục ly hôn, hồ sơ ly hôn và cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn bạn có thể tham khảo qua các bài viết đã phân tích ở trên.

6.2. Em gái bạn có bị kiện hay không?

Hôn nhân giữa em gái bạn và người chồng là hợp pháp, do đó em bạn và chồng mình được công nhận là vợ chồng của nhau về mặt pháp luật. Căn cứ theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

"1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn."

Hôn nhân giữa em gái bạn và người chồng là hợp pháp, do đó em bạn và chồng mình được công nhận là vợ chồng của nhau về mặt pháp luật. Nên việc em bạn có quyền yêu cầu ly hôn là hoàn toàn hợp pháp nếu có lý do chính đáng và được Tòa án công nhận cho ly hôn theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Mọi vướng mắc khách hàng vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Luật Hôn nhân gia đình - Công ty luật Minh Khuê