1. Tòa án triệu tập hòa giải mấy lần khi ly hôn đơn phương?

Thưa luật sư! Vợ chồng em sống với nhau được 13 năm, có một con gái, bao năm vất vả nhưng đều vượt qua được, nhưng vào thời điểm năm 2013 chồng em chuyển công việc qua tỉnh khác làm, em một mình nuôi con,khoảng một năm sau thi em cũng lên ở gần chồng, con em gửi cho bà ngoại chăm sóc. Gần đây nghe một số tin là chồng e ngoại tình nhưng em không tin, đến khi tòa án gọi em lên hòa giải đợt đầu em mới biết chồng em đơn phươg ly hôn.

Em thật sự hoang mang và sốc với tin này, và qua tìm hiểu thì em biêt chồng em và người kia chuẩn bị làm đám cưới, chỉ chờ ly hôn xong nửa thôi. Em hoang mang quá, thực sự em không ngờ người chồng mình lại phụ bạc như thế. Em thì không muốn ly hôn vì con em tội nghiệp lắm và tình cảm với chồng em vẩn còn. Em xin kính nhờ luật sư tư vấn cho e hiểu biết thêm về luật. Thứ nhất là tòa gọi em lên hòa giải như thế mấy lần? và thời gian đợt 1cách đợt 2 bao lâu? và trước khi có quyết định vợ chồng em có được tòa cho ly thân không? Nếu có thì khoảng thời gian bao lâu? Em thực sự rối bời.

Em xin nhờ luật sư giúp em với. Em xin cảm ơn luật sư rất nhiều.

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình trực tuyến, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Dựa trên thông tin chị cung cấp cho chúng tôi , chúng tôi xin tư vấn vấn đề của chị như sau :

* Theo các quy định từ Điều 183 đến 187 Bộ Luật Tố tụng dân sự số 65/2011/QH12 sửa đổi của Quốc hội. thì hòa giải tại Tòa án phải gửi Thông báo phiên hòa giải cho các đương sự, thông báo về thời gian, địa điểm tiến hành phiên hòa giải, nội dung các vấn đề hòa giải. Do đó, thời gian tiến hành hòa giải sẽ được quy định đối với từng sự nghiêm trọng của vụ ly hôn .

Theo Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định:

"Điều 179. Thời hạn chuẩn bị xét xử

1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án được quy định như sau:

a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này, thời hạn là bốn tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

b) Đối với các vụ án quy định tại Điều 29 và Điều 31 của Bộ luật này, thời hạn là hai tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì Chánh án Toà án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không quá hai tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a và một tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

2. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại khoản 1 Điều này, tuỳ từng trường hợp, Toà án ra một trong các quyết định sau đây:

a) Công nhận sự thoả thuận của các đương sự;

b) Tạm đình chỉ giải quyết vụ án;

c) Đình chỉ giải quyết vụ án;

d) Đưa vụ án ra xét xử.

3. Trong thời hạn một tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Toà án phải mở phiên toà; trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là hai tháng."

Như vậy, thời hạn xét xử hôn nhân gia đình là 4 tháng kể từ ngày thụ lý. Nếu quá thời hạn này mà Tòa án không giải quyết cho bạn, bạn có thể khiếu nại tới cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết.

Tiếp đó, Khi vụ án được đưa ra xét xử, đương sự có quyền và nghĩa vụ tham gia phiên tòa. Trong trường hợp đương sự không tham gia phiên tòa khi được tòa án triệu tập thì xử lý theo quy định tại Điều 199 Bộ luật Tố tụng dân sự (sửa đổi 2011):

- Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt; trường hợp có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự biết việc hoãn phiên tòa.

- Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, nếu vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng thì xử lý như sau: Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

* Ly thân là việc vợ chồng không chung sống cùng nhau nhưng quan hệ hôn nhân vẫn tồn tại. Việc ly thân như thế nào do vợ chồng tự quyết định có thể phân chia tài sản hoặc con cái ngay khi ly thân. Vì vậy, về việc ly thân bạn không cần làm bất cứ thủ tục nào và tòa án không có thẩm quyền quyết định ly hôn giữa vợ chồng.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục ly hôn đơn phương và giành quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi ?

2. Ly hôn đơn phương và quyền nuôi con giải quyết thế nào ?

Thưa Luật sư, em tên Thanh Thảo, năm nay em 30 tuổi. Em kết hôn được 1 năm và có một đứa con gái 3 tháng tuổi. Do cuộc sống vợ chồng không hòa hợp về nhiều mặt nên vợ chồng sống ly thân, con vẫn ở với em từ trước đến bây giờ (gia đình em ở Sài Gòn). Hiện tại, em muốn xin đơn phương ly hôn và yêu cầu chồng trợ cấp nuôi con đến 18 tuổi. Nơi em đăng ký kết hôn là ở quê chồng ( tỉnh Hải Dương).
Em xin hỏi là em có được quyền đơn phương gửi trực tiếp đơn xin ly hôn đến Ủy Ban tỉnh Hải Dương ( nơi em đã đăng ký kết hôn hay không) vì điều kiện địa lý xa xôi nên em không đi trực tiếp đến Hải Dương được.

Ly hôn đơn phương và quyền nuôi con giải quyết thế nào ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội thì:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Trong trường hợp của bạn, nếu nhận thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, đời sống nhôn nhân không thể kéo dài, thì bạn có thể thỏa thuận với chồng mình về việc ly hôn, hoặc bạn cũng có quyền làm đơn ly hôn đơn phương trong trường hợp này.

Về Tòa án có thẩm quyền giải quyết:

"Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ (Luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 của Quốc hội)

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;"

Theo như quy định trên, bạn có thể gửi hồ sơ đơn phương ly hôn đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn đang cư trú, làm việc (có thể là nơi đăng ký tạm trú hoặc nơi đăng ký thường trú) , mà không phải Ủy ban nơi trước đây bạn đăng ký kết hôn. Vì vậy, bạn cần phải xác định chồng bạn hiện đang cư trú, làm việc ở đâu thì bạn sẽ gửi hồ sơ ly hôn đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn cư trú, làm việc.

Về quyền nuôi con:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì: Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Như vậy, con bạn mới được 3 tháng tuổi, nếu bạn có đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bạn sẽ được giao trực tiếp nuôi con trong trường hợp này.

Tại khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: cha, mẹ không trực tiếp nuôi con thì có nghĩa vụ phải cấp dưỡng cho con. Vì vậy, nếu quyền nuôi con thuộc về bạn thì chồng bạn phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con đến khi con trưởng thành. Theo đó, mức cấp dưỡng sẽ do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ giải quyết dựa trên các nhu cầu thực tế của con.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục ly hôn đơn phương và giành quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi ?

3. Nộp đơn ly hôn đơn phương ở đâu?

Kính chào Công ty luật Minh Khuê! Tôi muốn ly hôn đơn phương, Luật sư cho tôi hỏi Đơn ly hôn nộp ở đâu ? Tôi xin chân thành cảm ơn.

Nộp đơn ly hôn đơn phương ở đâu?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900 6162

Trả lời:

- Bộ luật tố tụng dân sự quy định như sau:

Khoản 1 Điều 33 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 (Luật sửa đổi, bổ sung bộ luật tố tụng dân sự năm 2011) có quy định: "1. Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này; "

Về thẩm quyền theo lãnh thổ: Khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011 như sau:"a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

Khoản 2 Điều 35 BLTTDS cũng quy định:

"2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;"

Theo điểm h khoản 2 Điều 35 thì Toà án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

Như vậy, nếu bạn gửi đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đến Tòa án quận/huyện nơi vợ chồng cư trú, làm việc thì Tòa án phải có trách nhiệm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bạn vì đây là nơi bạn yêu cầu thuận tình ly hôn.

Còn nếu bạn gửi đơn xin ly hôn đơn phương thì bạn phải gửi đến Tòa án nhân dân quận/huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về hồ sơ ly hôn đơn phương khi không có giấy tờ của chồng ?

4. Ly hôn đơn phương nhưng không muốn về quê chồng ?

Thưa luật sư, em muốn ly hôn đơn phương mà trước kia em và chồng em đã đăng ký kết hôn tại huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Quê em thì huyện Tây Hòa, Tỉnh Phú Yên. Chúng em đã sống ly thân với nhau và cũng không liên lạc cho đến nay 6 năm rồi. Nay em muốn làm đơn ly hôn nhưng điều kiện của em không thể vào tại Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Vậy em sẽ làm bằng cách nào để nộp đơn xin tòa giải quyết ?

Ly hôn đơn phương nhưng không muốn về quê chồng ?

Luật sư tư vấn luật Hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Dựa trên thông tin chị cung cấp cho chúng tôi , chúng tôi xin tư vấn vấn đề của chị như sau :

Căn cứ theo Điều 167 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011 quy định:

"Toà án phải nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp trực tiếp tại Toà án hoặc gửi qua bưu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Toà án phải xem xét và có một trong các quyết định sau đây:

1. Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;

2. Chuyển đơn khởi kiện cho Toà án có thẩm quyền và báo cho người khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án khác;

3. Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án."

Như vậy, theo quy định pháp luật trên thì bạn có thể nộp hồ sơ qua bưu điện.

Mặt khác, Khoản 10 Điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011 quy định:

"10. Điều 35 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 35. Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

c) Toà án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản."

Trong trường hợp này, theo dữ liệu bạn đưa ra thì chúng tôi hiểu bạn đang muốn ly hôn đơn phương, bạn có thể nộp hồ sơ tới Tòa án nhân dân quận/huyện nơi chồng bạn cư trú, tức là Tòa án nhân dân quận /huyện nơi chồng bạn đàn cư trú.

- Trường hợp bạn không thể đến giải quyết ly hôn thì bạn có thể viết đơn xin ly hôn vắng mặt. Theo Điều 199 Bộ luật tố tụng dân sự quy địng về: Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

"1. Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt; trường hợp có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên toà, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Toà án thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự biết việc hoãn phiên toà.

2. Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên toà, nếu vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn, người đại diện theo pháp luật vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên toà thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại, nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn;

b) Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên toà thì Toà án tiến hành xét xử vắng mặt họ;"

>> Tham khảo bài viết liên quan: Bất đồng quan điểm và lối sống có đủ điều kiện ly hôn không?

5. Ly hôn đơn phương khi chồng có hành vi bạo lực gia đình như thế nào ?

Thưa Luật sư, cha mẹ em đã lấy nhau khoảng trên 20 năm nhưng do tính tình nóng nảy, bố hay ăn hiếp mẹ em dẫn đến nhiều phát sinh không hay trong gia đình và mâu thuẫn xảy ra hàng ngày. Cha mẹ em vẫn chưa li thân và con cái đã trên 18 tuổi . Nay mẹ em muốn làm đơn ly hôn thì mình cần những yêu cầu gì ? Về phần tài sản thì chỉ có căn nhà, mẹ em và các con đều không nhận tài sản nên muốn giao tất cả cho chồng ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài: 1900 6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội thì:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Dựa theo quy định trên, khi bố của bạn có hành vi bạo lực gia đình với mẹ bạn, thì mẹ bạn có quyền thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương. Theo đó, mẹ bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ trong đó có:

- Đơn xin ly hôn (theo mẫu)

-Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

-Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai vợ chồng

-Bảo sao giấy khai sinh của con (nếu có)

-Các giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có).

Hồ sơ trên mẹ bạn nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bố của bạn hiện đang cư trú, làm việc để giải quyết.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương khi vợ không cung cấp hồ sơ?

6. Quyền nuôi con và thủ tục ly hôn đơn phương?

Xin chào Luật Minh Khuê, Tôi tên H, sinh năm 1980, tôi kết hôn cùng chồng sinh năm 1972 vào ngày 08/03/2004, cư trú tại P.An Phú Đông, Quận 12, TP.HCMC. Trong thời gian chung sống, tôi có 02 đứa con : cháu gái sinh năm 2007 (đang học lớp 3), cháu trai sinh năm 2009 (đang học lớp 1). Do không tìm được sự đồng cảm, tôi muốn làm đơn ly hôn đơn phương, xin được tư vấn thủ tục, thời gian (càng sớm càng tốt) và mức phí. Chồng tôi cũng là người khá am hiểu về luật, khả năng tài chính độc lập, nhân thân tốt...
Do vậy, tôi muốn mọi việc được kết thúc nhanh chóng, đương nhiên là theo đúng thủ tục. Tôi không muốn tranh giành bấc cứ tài sản nào trong suốt quá trình chung sống (xin không liệt kê tài sản trong đơn), tôi cũng không vay mượn ai, chỉ xin quyền nuôi dưỡng 01 trong 02 đứa con. Khi đến ngày ra toà, toà án sẽ quyết định quyền nuôi con thuộc về ai. Tôi sống độc lập về tài chính và đủ sức nuôi dạy 02 con. Chồng tôi giữ tất cả : hộ khẩu gia đình và bản sao khai sinh của con, nên tôi chỉ có hộ khẩu photo, chứng minh photo của 2 vợ chồng. Vậy cho tôi hỏi dịch vụ ly hôn của công ty luật Minh Khuê và mức giá ?
Trân trọng cảm ơn luật sư.

Luật sư tư vấn hôn nhân gia đình về quyền nuôi con sau ly hôn, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

“1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắcbệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ đượchành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Như vậy, khi không tìm được sự đồng cảm giữa vợ chồng, bạn thể đơn phương gửi đơn yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn của mình.

Thủ tục ly hôn đơn phương như sau:

* Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

- Đơn ly hôn đơn phương

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

- Bản sao giấy khai sinh của con.

* Thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Tại điểm a, khoản 1, Điều 33 Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 (Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung 2011) quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện, nên trường hợp này bạn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn cư trú.

Khi bạn muốn ly hôn mà chồng bạn giữ tất cả các loại giấy tờ thì có thể giải quyết như sau:

Về giấy chứng nhận đăng ký kết hôn: bạn đến cơ quan hộ tịch nơi trước đây vợ chồng bạn đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao.

Về sổ hộ khẩu: bạn có thể liên hệ với công an cấp xã, phường nơi bạn thường trú nhờ họ xác nhận rằng bạn là nhân khẩu thường trú tại địa phương. Việc xác nhận này bạn có thể làm một đơn riêng, cũng có thể nhờ công an xác nhận ngay vào đơn xin ly hôn.

Về giấy khai sinh của con: pháp luật không yêu cầu nộp bản chính giấy khai sinh nên bạn sẽ nộp bản sao có chứng thực giấy khai sinh của con.

Khi liên hệ với các cơ quan chức năng để làm các giấy tờ nói trên, bạn có thể trình bày với họ về việc chồng bạn đang giữ hết giấy tờ nhằm gây khó khăn cho bạn. Đồng thời khi bạn nộp hồ sơ cho Tòa án, bạn cần kèm theo 1 đơn giải trình về sự việc bạn không thể bổ sung được một số loại giấy tờ vì chồng bạn đang giữ. Qua đó, tòa án xem xét và thụ lý đơn, trong quá trình thụ lý và giải quyết tòa án sẽ yêu cầu chồng bạn bổ sung các loại giấy tờ cần thiêt.

Về quyền nuôi con sau khi ly hôn:

Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

Đối với trường hợp này, cả hai con của vợ chồng bạn đều trên 36 tháng tuổi nên việc nuôi con sau khi ly hôn do hai vợ chồng thỏa thuận. Đối với con học lớp 3 trên 7 tuổi thì phải xem xét nguyện vọng của con. Khi vợ chồng bạn không thỏa thuận được người trực tiếp nuôi con thì Tòa án sẽ giải quyết dựa trên những quyền lợi về mọi mặt của con bạn.

Sau khi ly hôn, cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi dưỡng con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo điều 82 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

"Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó."

* Án phí phải nộp khi ly hôn:

Theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án thì mức Án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản.

Nếu có tranh chấp về tài sản thì án phí có ngạch như sau:

1

Án phí dân sự sơ thẩm (áp dụng đối với cả việc ly hôn)

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượtquá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

- Lưu ý: Về mẫu đơn khởi kiện ly hôn, bạn có thể đến Tòa án nơi sẽ nộp hồ sơ để mua rồi điền theo mẫu.

Về dịch vụ tư vấn ly hôn và phí dịch vụ bạn có thể gọi điện tới tổng đài 19006162để được hỗ trợ trực tiếp hoặc gửi vào mail dịch vụ: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh KHuê