1. Trình tự thủ tục đơn phương ly hôn theo quy định mới nhất hiện nay ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi và chồng đã có con 3 tháng tuổi. Lúc trước khi kết hôn, chồng có đánh đập tôi nhiều lần, phá hoại tài sản của tôi. Hai bên gia đình đã tiến hành hòa giải. Mặc dù không đánh tôi nhưng chồng vẫn có những lời lẽ và hành vi xúc phạm, không tôn trọng gia đình tôi và tôi. Tôi muốn ly hôn vậy xin hỏi trình tự đơn phương ly hôn thực hiện như thế nào ? Tôi không muốn chung sống với anh nữa ?
Cảm ơn luật sư!

Trình tự thủ tục đơn phương ly hôn theo quy định mới nhất hiện nay ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài, gọi số: 1900.6162

Trả lời:

1. Ly hôn đơn phương là gì ?

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên (Luật hôn nhân và gia đình năm 2014)

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Căn cứ theo điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì có thể nói, ly hôn theo yêu cầu của một bên hay thường gọi là ly hôn đơn phương là khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được; vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn; hoặc Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

2. Về thủ tục ly hôn đơn phương:

Khi chị là nguyên đơn thì cần chuẩn bị những thủ tục sau:

+/ Đơn xin ly hôn;

+/ Bản chính Giấy chứng nhận Đăng ký kết hôn;

+/ Bản sao chứng thực Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu và Sổ hộ khẩu của hai vợ chồng;

+/ Bản sao Giấy khai sinh của con (nếu có);

+/ Các Giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có);

3. Nơi tiếp nhận hồ sơ đơn phương ly hôn:

Tòa án nhân dân cấp Quận (huyện) nơi chồng chị cư trú. Vì căn cứ theo điều 28 và điều 35, điều 39 Luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định:

Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

Trường hợp, không biết nơi bị đơn cư trú thì chị có thể nộp đơn tới Tòa án nhân dân cấp Quận (huyện) nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng hoặc có tài sản để giải quyết - Căn cứ theo điểm a khoản 1 điều 40 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015

Điều 40. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

4. Thủ tục giải quyết bao gồm:

Bước 1. Nhận đơn và thụ lý đơn ly hôn:

Điều 190. Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án

1. Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

a) Nộp trực tiếp tại Tòa án;

b) Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;

c) Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Điều 191. Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;

c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Như vậy, bước đầu chị cần phải gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Toàn án có thẩm quyền giải quyết bằng các phương thức được quy định tại khoản 1 điều 190 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Trong vòng thời hạn là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ thì Tòa án sẽ thông báo về việc tiến hành thụ lý vụ án nếu hồ sơ hợp lệ và thông báo cho chị đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí.

Điều 195. Thụ lý vụ án

1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

2. Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

3. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Trong vòng thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, chị phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu phí tạm ứng án phí thì Thẩm phán sẽ tiến hành thụ lý vụ án.

Bước 2. Chuẩn bị xét xử

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vuh án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự có thể thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc

Điều 205. Nguyên tắc tiến hành hòa giải

2. Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:

a) Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình;

b) Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Theo quy định, hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Trường hợp chị và chồng thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thì Thẩm phán sẽ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án dân sự là 4 tháng kể từ ngày thụ lý

Điều 203. Thời hạn chuẩn bị xét xử

1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

5. Về mức án phí ly hôn đơn phương:

- Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch là 300.000 VNĐ.

- Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch thì áp dụng theo mức thu khác nhau được quy định tại danh mục án phí ban hành kèm theo quyết định số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Giữa ly hôn đơn phương và thuận tình ly hôn hình thức nào giải quyết nhanh hơn?

2. Tư vấn trường hợp đơn phương ly hôn khi vợ bỏ đi ?

Xin chào luật sư, Tôi có việc gấp cần nhờ sự giúp đỡ của luật sư. tôi xin được nêu tóm tắt sự việc như sau: Tôi có người em trai đã kết hôn và có một đứa con chung năm nay tròn 8 tuổi. Em tôi bị bệnh tâm thần thể không liệt định, vợ bỏ đi làm ăn xa gần 3 năm không liên lạc, không thực hiên nghĩa vụ chăm sóc chồng.

Cháu trai tôi hiện nay đang ở với bà ngoại. Hiện nay, vợ của em trai tôi không chịu về nhà và có nói ly hôn cô ấy cũng sẽ không ly hôn, về nhà cô ấy cũng sẽ không về. Tôi muốn hỏi luật sư một số trường hợp sau:

1. Trong trường hợp này em trai tôi có được quyền ly hôn hay không? Thủ tục theo luật định sẽ được giải quyết như thế nào? Tôi có thể đại diện làm toàn bộ thủ tục ly hôn hay không?

2. Chúng tôi muốn giành quyền nuôi con của em trai tôi để giúp em trai tôi ổn định tâm lý, tốt hơn trong cuộc sống có được không? Nếu được chúng tôi cần phải làm những thủ tục gì thưa luật sư?. Mong nhận được lời giải đáp sớm từ luật sư. Chúng tôi nghe tin vào ngày 15/2/2016 cô ta sẽ đi vào miền nam liệu gia đình chúng tôi có thể làm được gì trong trường hợp này. Cô ấy có phải thực hiện nghĩa vụ với e trai tôi hay không nếu vợ chông đã ly hôn?

Tôi xin cảm ơn !

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 về ly hôn theo yêu cầu một bên như sau:

"1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2 Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Vợ của em trai bạn đã bỏ đi 3 năm và không liên lạc gì thì Tòa án có thể tuyên bố mất tích nếu gia đình bạn đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm theo như khoản 1 Điều 76 Bô luật dân sự 2005:

" Khi một người biệt tích hai năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Toà án có thể tuyên bố người đó mất tích. Thời hạn hai năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng."

Như vậy, nếu vợ của em bạn được Tòa án tuyên bố mất tích thì em trai bạn có quyền đơn phương chấm dứt hôn nhân theo khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Thủ tục đơn phương ly hôn ( ly hôn theo yêu cầu một bên) như sau:

- Chuẩn bị hồ sơ, hồ sơ bao gồm: đơn xin ly hôn; Bản sao giấy khai sinh của con; Bản sao giấy CMND, sổ hộ khẩu của hai vợ chồng; Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; các giấy tờ chứng minh về tài sản.

- Về thẩm quyền giải quyết của Tòa:

+ Trong trường hợp này không biết nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự 2004. Theo đó, nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết. Tại điểm a khoản 1 Điều 33 BLTTDS 2004 quy định về thẩm quyền xét xử về hôn nhân ( không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện, cho nên trường hợp này nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ của em trai bạn cư trú.

+ Theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 58, điểm a, khoản 1 Điều 59 BLTTDS, Nguyên đơn có nghĩa vụ “cung cấp chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình”. Do đó nguyên đơn cần cung cấp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh về nơi cư trú cuối cùng của vợ/chồng cho tòa án nơi anh nộp đơn.

+ Khi nhận và thụ lý đơn yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, theo quy định tại Điều 146 BLTTDS, tòa án có nghĩa vụ “cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cho đương sự”. Trong trường hợp này, tòa án sẽ thực hiện thủ tục niêm yết công khai để triệu tập bị đơn theo quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 154 BLTTDS.

Bạn có thể làm đại diện để hoàn thành thủ tục ly hộn căn cứ theo khoản 2 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

" Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắcbệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ đượchành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ."

2. Khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng con sau khi ly hôn như sau:

" Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con."

Con chung của hai người đã tròn 8 tuổi, cho nên trước khi thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con thì cần phải xem xét nguyện vọng của cháu bé. Nếu cháu bé đồng ý về ở với bố thì để giành quyền nuôi con, gia đình bên người bố phải cung cấp đầy đủ thông tin chứng minh về đảm bảo cuộc sống đầy đủ cả vật chất lẫn tinh thần đối với cháu bé. Trường hợp của em trai bạn, Tòa án sẽ căn cứ cụ thể tình hình thực tế của cả hai để đưa ra kết luận cuối cùng nhăm đảm bảo cuộc sống ổn định nhất cho cháu bé.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Chồng có hành vi bạo lực gia đình, vợ có thể ly hôn đơn phương được không ?

3. Tư vấn đơn phương ly hôn khi không xác định được nơi ở của vợ ?

Thưa luật sư, Tôi xin hỏi thủ tục đơn phương ly hôn. Tôi hiện nay muốn ly hôn vợ, nhưng có mấy vấn đề vướng mắc xin được tư vấn - Hiện nay, vợ tôi đã chuyển về nhà ngoại sống được hơn 1 năm cùng 2 cháu. Nhưng hộ khẩu và chứng minh thư của vợ và xon đứng tên theo địa chỉ nhà chồng.

Vậy tôi phải gửi đơn cho toà án ở đâu để thụ lý - Thủ tục ly hôn đương phương yêu cầu chứng minh thư của bị đơn, nhưng vợ tôi không cung cấp, và địa chỉ nơi ở của nhà ngoài hiện không xác định được. Vậy tôi phải làm sao để giải quyết vấn đề này?. Xin được tư vấn từ các luật sư để tôi có thể giải quyết ly hôn đơn phương.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật hôn nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn: “ Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn”. Trong trường hợp hòa giải không thành thì Tòa án sẽ xem xét giải quyết ly hôn cho bạn dựa vào căn cứ cho ly hôn được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

Thủ tục đơn phương ly hôn:

Hồ sơ ly hôn, gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Đơn xin ly hôn (Theo mẫu)

Trường hợp của bạn, bạn muốn đơn phương ly hôn. Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận/huyện nơi vợ bạn đang cư trú, làm việc (theo điều 35, 36 Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 sửa đổi, bổ sung 2011)

Như bạn có nêu hiện tại vợ và các con bạn đang sống tại nhà ngoại, và không xác định được địa chỉ. Về nguyên tắc, khi đơn phương ly hôn, nếu đương sự không cung cấp được chỗ ở cụ thể (để liên lạc được) của vợ/chồng thì có thể tòa án sẽ từ chối thụ lý. Nhưng, luật có quy định, trong trường hợp này, bạn có thể cung cấp địa chỉ cuối cùng (nơi đăng ký hộ khẩu hoặc tạm trú) của vợ bạn cho tòa án. Nếu tòa không liên lạc được với vợ bạn, thì sẽ cho niêm yết (tại địa chỉ đã được cung cấp) quyết định đưa vụ việc ra xét xử. Nếu người vợ vẫn không hợp tác, tòa án sẽ xét xử vắng mặt.

Nếu trường hợp Tòa án vẫn không thụ lý hoặc bạn không biết địa chỉ của vợ bạn, bạn có thể yêu cầu Tòa án tuyên bố là “người mất tích”. Vì theo qui định tại Luật hôn nhân gia đình và Bộ luật dân sự thì “trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Toà án giải quyết cho ly hôn”.

Quy định tại điều 78 Bộ luật dân sự về việc tuyên bố một người mất tích như sau:

" Khi một người biệt tích hai năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Toà án có thể tuyên bố người đó mất tích. Thời hạn hai năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng".

Về thủ tục, để tòa tuyên bố vợ bạn mất tích thì trước hết bạn phải có “Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích” gửi tòa án.

Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích của bạn, Toà án sẽ ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích. Thời hạn thông báo là bốn tháng,
kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên.

Sau đó, trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày hết thời hạn công bố thông báo, Toà án sẽ mở phiên họp xét đơn yêu cầu của bạn và nhiều khả năng sẽ chấp nhận đơn yêu cầu của bạn.

Về vấn đề giấy tờ để làm hồ sơ ly hôn, về giấy tờ tùy thân của vợ bạn (CMND): nếu bạn chưa có chứng minh thư của vợ bạn ngay tại thời điểm nộp đơn thì theo hướng dẫn của từng tòa khác nhau bạn có thể nộp giấy tờ chứng minh khác để thay thế (giấy tờ tùy thân khác có ảnh). Sau đó, sẽ bổ sung chứng minh thư của vợ bạn sau.

Khi liên hệ với các cơ quan chức năng để làm các giấy tờ nói trên, bạn có thể nói rõ về chuyện vợ bạn giữ, không cung cấp giấy tờ và bạn muốn ly hôn cho các cơ quan chức năng, kể cả Tòa án biết để các cơ quan này nhiệt tình giúp đỡ bạn. Khi nộp đơn cho tòa án, nếu vẫn thiếu giấy tờ nào đó theo yêu cầu của Tòa án mà bạn không thể bổ sung được thì bạn có thể xin Tòa nhận đơn, trong quá trình thụ lý và giải quyết tòa án sẽ yêu cầu vợ bạn bổ sung sau.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

4. Nếu đơn phương ly hôn thì nộp đơn ở đâu ?

Kính gửi Luật sư công ty Luật Minh Khuê. Hiện giờ tôi và chồng tôi vẫn sống chung, nơi vợ chồng tôi sống và nơi làm việc của tôi là 2 quận khác nhau.

Giờ tôi muốn đơn phương ly hôn thì có thể nộp đơn lên toà án nhân dân quận tôi làm việc được không hay phải nộp tại toà án nhân dân quận vợ chồng tôi đang sống hiện tại, thủ tục giải quyết của toà nếu trường hợp chồng tôi không chịu hầu toà lần nào thì thời gian ngắn nhất là bao lâu?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn luật Hôn nhân gia đình trực tuyến gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 35 Luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 của Quốc hội (Bộ Luật Tố tụng dân sự số 65/2011/QH12 sửa đổi của Quốc hội) quy định về thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

"Điều 35. Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ
1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:
a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;
b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;
c) Toà án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản.
2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:
...
đ) Toà án nơi người gửi đơn cư trú, làm việc, nếu người gửi đơn là cá nhân hoặc nơi người gửi đơn có trụ sở, nếu người gửi đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;
...
h) Toà án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;
i) Toà án nơi một trong các bên thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận sự thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn;"

Thì bạn phải gửi đơn ly hôn đơn phương đến Tòa án quận nơi mà chồng bạn cư trú, làm việc.

Căn cứ theo quy định tại Điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự:

"Điều 179. Thời hạn chuẩn bị xét xử
1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án được quy định như sau:
a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này, thời hạn là bốn tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;
b) Đối với các vụ án quy định tại Điều 29 và Điều 31 của Bộ luật này, thời hạn là hai tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.
Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì Chánh án Toà án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không quá hai tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a và một tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
...
3. Trong thời hạn một tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Toà án phải mở phiên toà; trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là hai tháng."

Thì thời gian chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa là 04 tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Trong thời hạn 01 tháng kế từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này là 02 tháng. Trong thực tế, thời gian giải quyết vụ án ly hôn có thể ngắn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian mà luật qui định tùy thuộc vào tính chất của từng vụ án .

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Tham khảo ngay: Thủ tục ly hôn đơn phương nhanh nhất theo quy định mới nhất của luật hôn nhân gia đình ?

5. Hỏi về việc đơn phương ly hôn mất bao lâu ?

Thưa công ty luật Minh Khuê xin cho em hỏi một vấn đề như sau ạ? Em và chồng em kết hôn được 4 tháng nhưng lấy nhau về không có hạnh phúc, bọn em đang sống ly thân được 1 tháng rồi. Em sinh sống và làm việc tại tp Hồ Chí Minh, còn chồng em hiện đang ở tỉnh Thái Bình. Bọn em đăng ký kết hôn tại nơi em sinh sống. Em muốn yêu cầu ly hôn nhưng chồng em không ký nên muốn hỏi thủ tục ly hôn đơn phương và thời gian đi lại bao lâu thì xong? Em có thể giải quyết ở nơi em sinh sống không ạ? Bọn em không có con chung, không có tài sản chung, không có nợ chung.
Xin tư vấn giúp em, em xin cám ơn ạ!

Hỏi về việc đơn phương ly hôn ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về đơn phương ly hôn như sau:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Do đó, khi cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, bạn hoàn toàn có thể ly hôn theo yêu cầu một bên. Thủ tục đơn phương ly hôn như sau:

1. Hồ sơ xin ly hôn đơn phương bao gồm:
- Đơn xin ly hôn;
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng
- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng
- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…
- Bản sao giấy khai sinh của con.

2. Thẩm quyền giải quyết của Tòa án
- Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của là tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú.
- Trường hợp không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết được quy tại điểm a, khoản 1, Điều 36
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, sửa đổi năm 2011. Theo đó, “nếu không biết nơi cư trú, làm việc,trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc,có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết”.

Căn cứ Tại điểm a, khoản 1, Điêù 33 BLTTDS quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện, nên trường hợp này bạn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi chồng bạn cư trú.

3. Thời gian giải quyết

Theo Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự thì thời gian chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa là 04 tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Trong thời hạn 01 tháng kế từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này là 02 tháng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm: Quy trình và thủ tục ly hôn đơn phương tại Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

6. Tình trang vợ chồng lâm vào trầm trọng có ly hôn đơn phương được không ?

Ly hôn đơn phương theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Toà án quyết định cho ly hôn nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Ly hôn đơn phương trong trường hợp

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì Toà án quyết định cho ly hôn nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Như vậy, tình trạng của vợ chồng trầm trọng được hiểu như sau:

Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê