Câu trả lời được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật hôn nhân của công ty Luật Minh Khuê.

>>Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật hôn nhângọi: 1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật hôn nhân và gia đình 2014

Pháp lệnh án phí, 

Bộ luật tố tụng dân sự 2004,

Luật sửa đổi, bổ sung bộ luật tố tụng dân sự 2011

2. Luật sư tư vấn:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp, chúng tôi đưa ra cho bạn 2 hướng giải quyết gồm:

+ Ly hôn đơn phương: Theo Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định ly hôn theo yêu cầu 1 bên như sau: " Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

+ Thuận tình ly hôn: Điều 55 Luật hôn nhân gia đình 2014  quy định Thuận tình ly hôn như sau:Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

* Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

- Đơn ly hôn đơn phương hoặc thuận tình.

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

- Bản sao giấy khai sinh của con.

* Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Tại điểm a, khoản 1, Điều 33 Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 sửa đổi, bổ sung 2011 quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện, nên trường hợp này bạn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ (chồng) bạn cư trú.

Trường hợp không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của vợ (chồng) bạn thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết được quy tại điểm a, khoản 1, Điều 36 BLTTDS: “Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết”.

- Trường hợp ly hôn thuận tình thì tòa án là tòa cấp huyện nơi vợ chồng cư trú hoặc làm việc đều được.

- Thời hạn giải quyết ly hôn:

1.Thuận tình ly hôn:

+ Trong thời gian 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải

+ Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành ( không thay đổi về quyết định ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tóa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

2. Đơn phương ly hôn:

Tóa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra quyết định giải quyết vụ án, thời hạn xét xử: từ ba tháng đến sáu tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.

Về pháp lệnh án phí:

 Mức án phí được quy định cụ thể trong Pháp lệnh án phí, lệ phí tòa án số 10/2009/PL-UBTVQH12. .

Tham khảo bài viết liên quan:

Thời gian giải quyết ly hôn là bao nhiêu lâu ?

Đồng thuận ly hôn thì thời gian giải quyết là bao lâu ?

Thời gian giải quyết vấn đề thuận tình ly hôn là bao lâu?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Hôn nhân.