Đến tháng 7/2015 tôi muốn ly hôn với K.V để kết hôn với người yêu mới là H. N (Việt Kiều Úc ). Tôi muốn nhờ luật sư tư vấn cho tôi những thủ tục mà tôi phải thực hiện? Khi kết hôn với H.N thì tôi phải nộp lệ phí là bao nhiêu?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: N.L

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật hôn nhân của Công ty Luật Minh Khuê


Trả lời:
Chào chị, cảm ơn chị đã gửi thắc mắc của mình đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin mà chị cung cấp xin được tư vấn cho chị như sau:

Cơ sở pháp lý:

- Luật HN&GĐ 2014

- Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết một số loại tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình

- Nghị định số 126/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình

-Thông tư số 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Nội dung phân tích

Thứ nhất, để có thể ly hôn với anh K.V, chị cần phải tiến hành các thủ tục sau đây:

Một là, tiến hành thủ tục ghi chú việc kết hôn theo quy định của pháp luật nước ngoài.

Do đề bài chỉ nêu chị và anh K.V kết hôn mà không nói rõ kết hôn ở Mỹ hay Việt Nam, nên trong trường hợp anh chị này kết hôn ở Mỹ, theo quy định của pháp luật Mỹ, thì khi chị về Việt Nam và xin ly hôn tại Tòa án Việt Nam, phải tiến hành thủ tục ghi chú việc kết hôn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài. Tức là, khi anh chị này kết hôn ở Mỹ, pháp luật Việt Nam chưa ghi nhận mối quan hệ vợ chồng của anh K.V và chị. Do đó, chị muốn Tòa án Việt Nam giải quyết yêu cầu ly hôn thì phải làm thủ tục ghi chú việc kết hôn để pháp luật VN thừa nhận mối quan hệ vợ chồng của anh chị, sau đó mới có cơ sở thực hiện giải quyết ly hôn cho chị.

Theo quy định tại Nghị định số 126/2014/NĐ-CP thì việc ghi vào sổ việc kết hôn được tiến hành như sau:

“Hồ sơ ghi vào sổ việc kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai ghi vào sổ việc kết hôn theo mẫu quy định;

b) Bản sao giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

c) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;

d) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người có yêu cầu..

 Hồ sơ ghi vào sổ việc kết hôn phải do một trong hai bên kết hôn nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp”.

Hai là, sau khi việc kết hôn ở nước ngoài đã được ghi chú, chị tiến hành nộp đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền của Việt Nam.

Nghị định số 01/2003/NQ-HĐTP quy định về việc ly hôn có yếu tố nước ngoài trong trường hợp công dân Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với người nước ngoài đang cư trú ở nước ngoài thì Tòa án thụ lý giải quyết.

Điều 410 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004, sửa đổi bổ sung năm 2011 quy định về thẩm quyền của Tòa án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài như sau:

“Tòa án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong các trường hợp sau đây:

g) Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam”.

Như vậy, chúng ta đã xác định được thẩm quyền giải quyết yêu cầu ly hôn của chị  là Tòa án nhân dân của Việt Nam. Cụ thể chị sẽ phải nộp đơn yêu cầu ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi chị đang cư trú.

Hồ sơ ly hôn bao gồm các giấy tờ sau:

+ Giấy chứng nhân kết hôn bản gốc. Nếu không có giấy chứng nhận kết hôn bản gốc có thể thay thế bằng bản sao do chính cơ quan nhà nước nơi thực hiện việc ghi chú kết hôn cấp.

+ Giấy khai sinh của các con chung.

+ Giấy tờ của bên có quốc tịch Việt Nam: Bản sao có chứng thực CMND, bản sao có chứng thực sổ hổ khẩu.

+ Giấy tờ của bên có quốc tịch nước ngoài: Bản sao hộ chiếu hoặc visa đã được hợp pháp hóa lãnh sự, đơn xin vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết ly hôn tại Tòa án Việt Nam đã được hợp pháp hóa lãnh sự - nếu cần.

+ Đơn xin ly hôn.

Thứ hai, để tiến hành kết hôn với anh Hiếu Nguyễn (Việt Kiều Úc) chị cần phải chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

"1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây của mỗi bên:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định);

b) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng;

Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

d) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau)."

Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định về thủ tục nộp hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

"Điều 21. Thủ tục nộp, tiếp nhận hồ sơ

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn do một trong hai bên kết hôn nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện, nếu đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện.

2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày phỏng vấn và ngày trả kết quả.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hai bên nam, nữ bổ sung, hoàn thiện. Việc hướng dẫn phải ghi vào văn bản, trong đó ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp người có yêu cầu nộp hồ sơ không đúng cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 của Nghị định này thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn người đó đến cơ quan có thẩm quyền để nộp hồ sơ.

3. Thủ tục tiếp nhận hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều này cũng được áp dụng khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con, cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, công nhận việc kết hôn, ghi vào sổ hộ tịch việc nhận cha, mẹ, con, ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của Nghị định này, trừ quy định về việc ghi ngày phỏng vấn."

Về thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn được quy định như sau:

Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam không quá 25 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trường hợp Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan công an xác minh theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Nghị định này thì thời hạn được kéo dài không quá 10 ngày làm việc.

Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện không quá 20 ngày, kể từ ngày cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trường hợp cơ quan đại diện yêu cầu cơ quan trong nước xác minh theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 của Nghị định này thì thời hạn được kéo dài không quá 35 ngày.

Thứ ba, Lệ phí đăng ký kết hôn tại Sở tư pháp theo quy định của thông tư số 02/2014/TT-BTC là không quá 1.500.000 đồng.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về thắc mắc của chị, cảm ơn chị đã tin tưởng công ty Luật Minh Khuê

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ