Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật hôn nhân của Công ty luật Minh Khuê,

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn xử lý hành vi ngoại tình, gọi:   1900 6162

 

Trả lời:

Theo như những thông tin bạn gửi đến cho chúng tôi thì chúng tôi xin phép được phân tích như sau:

Việc bạn đọc được tin nhắn của chồng bạn là họ xưng hô với nhau là vợ chồng thì chưa thể khẳng định cũng như là chứng cứ chứng minh được họ có quan hệ vợ chồng hoặc sống chung như vợ chồng.

Nếu như bạn tìm được chứng cứ bằng chứng chứng minh rằng chồng bạn có quan hệ vợ chồng hoặc sống chung với người khác như vợ chồng thì bạn có thể gửi đơn kiện tới Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn ( tức là người phụ nữ đã ngoài tình với chồng bạn ) cư trú quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sư 2004 sửa đổi bổ sung năm 2011.

Điều 35. Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ
1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:
a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

Lưu ý chứng cứ bằng chứng chứng mình phải đảm bảo các yếu tố sau được quy định tại điều 81, 82 Bộ luật tố tụng dân sư năm 2004 sửa đổi bổ sung năm 2011:

Điều 81. Chứng cứ
Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cá nhân, cơ quan, tổ chức khác giao nộp cho Toà án hoặc do Toà án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định mà Toà án dùng làm căn cứ để xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp hay không cũng như những tình tiết khác cần thiết cho việc giải quyết đúng đắn vụ việc dân sự.
Điều 82. Nguồn chứng cứ
Chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây:
1. Các tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được;
2. Các vật chứng;
3. Lời khai của đương sự;
4. Lời khai của người làm chứng;
5. Kết luận giám định;
6. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ;
7. Tập quán;
8. Kết quả định giá tài sản;
9. Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.

Nếu như bạn tìm được chứng cứ chứng minh rằng chồng bạn có quan hệ vợ chồng hoặc sống chung với nhau như vợ chồng với người phụ nữ khác thì người phụ nữ kia đã vi phạm điều cấm của Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định tại điểm c khoản 2 điều 5 Luật hôn nhân và gia đình 2014: '' Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ''

Theo đó, việc chồng bạn có quan hệ vợ chồng hoặc sống chung như vợ chồng với người phụ nữ khác, bạn có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật đó. Nếu có hành vi vi phạm nêu trên phụ nữ đó có thể bị:

- Xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 48 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã (Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng);

- Hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009: “Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm”.

Như vậy cách tốt nhất để bạn có thể chấm dứt mối quan hệ này là việc tìm ra chứng cứ xác thực và gửi đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú.

Trân trọng!

Bộ phận luật sư hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê