Em muốn hỏi luật sư là 1. Em và chị gái em có quyền hưởng tài sản khi bố mẹ ly hôn không? 2. Liệu đứa con trai của bố em với người tình có được hưởng tài sản không? 3. Bố em có quyền đưa đứa con trai đó vào sổ hộ khẩu không, nếu mẹ em không đồng ý? 4. vì em không muốn để tài sản rơi vào tay người phụ nữ kia thì e có cách gì để tài sản thuộc về mình không? 5. bố em là người đưa lại thu nhập chính cho gia đình, mẹ em chỉ nội trợ, vậy mẹ em có bị bớt đi phần tài sản khi ly hôn không ạ?

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ Chuyên mục Tư vấn Luật Hôn nhân Gia đình của công ty Luật Minh Khuê

Chia tài sản và hưởng thừa kế khi bố mẹ ly hôn

Luật sư tư vấn Luật Hôn nhân gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

 

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Đối với vấn đề mà bạn thắc mắc chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Căn cứ pháp lý

Luật hôn nhân và gia đình 2014

Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013

Nội dung tư vấn

Theo quy định tại luật hôn nhân gia đình năm 2014, việc cha mẹ ly hôn không ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ của cha mẹ với con cái, do đó, chị em bạn vẫn có quyền hưởng tài sản của cha bạn. Người con riêng của cha bạn cũng là con ruột nên được hưởng tài sản ngang bằng với 3 chị em bạn. Còn người phụ nữ ngoại tình với cha bạn mà sau khi ly hôn với mẹ bạn, cha bạn có đăng kí kết hôn với người phụ nữ đó thì người phụ nữ đó được coi là vợ hợp pháp của cha bạn. 

Về việc nhập hộ khẩu , theo quy định tại khoản 3 điều 25 Luật cư trú năm 2013, thủ tục bắt buộc là phải có sự đồng ý của chủ hộ thì mới được nhập hộ khẩu, ở đây, cha bạn là chủ hộ nên có được phép nhập hộ khẩu cho con riêng. 

Nếu bạn muốn tài sản thuộc về mình thì bạn nên thỏa thuận với cha bạn về việc tặng cho hoặc chuyển nhượng tài sản. Sau khi ly hôn, nguyên tắc chia tài sản được quy định như sau:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.
2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.
Căn cứ vào những yếu tố trên mà Tòa án sẽ quyết định chia tài sản giữa vợ và chồng sao cho hợp lý nhất.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẳn sàng giải đáp.

Trân trọng ./.

Bộ phận Tư vấn Luật hôn nhân gia đình.