1. Trong trường hợp vi phạm luật hôn nhân, biết người mình đang chung sống đã có vợ nhưng vẫn giữ mối quan hệ thì có bị phạt không?

2. Người chồng không muốn hòa giải, cũng chưa ly hôn và cũng chưa bị phạt hành chính nhưng vẫn giữ mối quan hệ và công khai với họ hàng bên nội vậy có bị phạt không?
3. Người vợ có được toàn quyền nuôi con không? (2 trẻ > 36 tháng tuổi rồi và thu nhập của người vợ không bằng chồng)

Xin cảm ơn Luật sư!

Người gửi: Phan Khánh Chi

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật hôn nhân của công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn luật hôn nhân và gia đình, gọi 1900.6162

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thưa quý khách hàng!

 

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Nghị định 110/2013/NĐ-CP về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

Nội dung trả lời:

1. Xử phạt hành vi vi phạm luật hôn nhân

Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP: Hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; vi phạm quy định về ly hôn

"1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

d) Kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

đ) Kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;

e) Kết hôn giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng việc ly hôn để vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để trốn tránh nghĩa vụ tài sản."

Như vậy, theo quy định trên thì người chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có vợ và người đang có vợ mà chung sống như vợ chồng với người khác thì đều bị xử phạt hành chính với mức phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi hành vi.

2. Quyền nuôi con sau ly hôn

Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

"1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy, về nguyên tắc thì việc nuôi con nếu con trên 03 tuổi sẽ do vợ, chồng tự thỏa thuận và dựa trên mong muốn của con (con từ 07 tuổi trở lên). Trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ xem xét và quyết định sau khi đã căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con như: điều kiện về vật chất, tinh thần, nhân phẩm, đạo đức, môi trường, học tập.... Như vậy, để được toàn quyền nuôi con thì khi ra Tòa bạn phải chứng minh được ngoài thu nhập thấp hơn chồng thì bạn hoàn toàn có các điều kiện khác tốt hơn để đáp ứng tốt nhất quyền lợi cho con. Sau đó, Tòa án sẽ xem xét và ra quyết định con sẽ do ai nuôi dưỡng.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng.!.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH.