1. Tư vấn đơn phương ly hôn nhưng thiếu giấy tờ

Xin kính chào công ty luật Minh Khuê, em có một số vấn đề mong luật sư tư vấn: Hiện em muốn ly hôn đơn phương nhưng em và gia đình chồng có mâu thuẫn, hiện em đang sống nhà trọ cùng với con gái em. Gia đình chồng cũng muốn chúng em ly dị nhưng lại không chịu ký giấy ly hôn và cũng không cho em mượn hộ khẩu và giấy đăng ký kết hôn. Hiện em đi xin việc làm nơi khác, làm lại chứng minh nhân dân và cho con gái em đi học điều không được, em có thể nhờ ai để can thiệp để em được ly hôn mà không có đủ giấy tờ?
Em xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Hồ sơ yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo Luật hôn nhân gia đình 2014Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011 bao gồm:

+ Đơn xin ly hôn (theo mẫu);

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Sổ hộ khẩu, Chứng minh thư nhân dân của vợ chồng (bản sao, chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con (bản sao, chứng thực);

+ Các giấy tờ chứng nhận tài sản như: Giấy tờ xe, sổ tiết kiệm,… (bản sao, chứng thực)

Hồ sơ nộp tại: Tòa án nhân dân huyện/quận nơi chồng bạn cư trú. Bạn có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

Theo thông tin bạn cung cấp, gia đình nhà chồng bạn đã giữ hết các giấy tờ như: Giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh và sổ hộ khẩu do đó bạn không có giấy tờ để tiến hành thủ tục đơn phương ly hôn. Chúng tôi có hướng giải quyết như sau:

+ Về Giấy đăng ký kết hôn: Bạn có thể đến UBND xã/phường nơi vợ chồng bạn đã đăng ký kết hôn để yêu cầu trích lục lại hồ sơ về việc đã đăng ký kết hôn.

+ Về Giấy khai sinh: Bạn có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi bạn đã đăng ký khai sinh để xin cấp bản sao.

+ Về Sổ hộ khẩu: Bạn liên hệ với công an cấp xã/ phường nơi bạn thường trú xác nhận rằng bạn là nhân khẩu thường trú tại địa phương. Việc xác nhận này bạn có thể làm một đơn riêng, cũng có thể nhờ công an xác nhận ngay vào đơn xin ly hôn.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Ly hôn đơn phương nhưng vợ hoặc chồng không đồng ý ký đơn xử lý thế nào?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Điều kiện đơn phương ly hôn ?

Xin chào Luật sư. Tôi xin được hỏi Luật sư việc sau: Chị gái và anh rể tôi kết hôn được 7 năm, có 1 con chung sinh năm 2010 (5 tuổi). Trong 1 năm trở lại đây hai vợ chồng đã sống ly thân nhưng vẫn cùng 1 nhà. Thời gian này 2 vợ chồng thường xuyên cãi cọ và có xảy ra xô xát, hàng xóm có khuyên can.

Khi chị gái tôi gửi đơn xin ly hôn đơn phương tới Tòa án, Tòa án đã đi xác minh và đã bác đơn của chị gái tôi với lý do chưa có mâu thuẫn trầm trọng, vì khi xác minh tại khu dân cư, trưởng khu nói không thấy có xô xát gì, không phải hòa giải hay lập biên bản lần nào. Chị gái tôi không thể chấp nhận cuộc sống ở đấy đã bế con đi nơi khác mà không báo cho gia đình biết. Anh rể tôi đã làm đơn kiện chị gái tôi và nêu ra cả lý do là chị đã lấy 1 số tiền lớn bỏ trốn với con, mặc dù khi đi chị tôi không lấy bất cứ thứ gì cả.

Vậy tôi muốn hỏi: Chị gái tôi làm vậy có sai pháp luật không? Anh rể tôi được quyền kiện chị tôi như vậy không? Nếu chồng chị ấy kiện mà chị gái tôi không về thì anh ta có được làm đơn xin ly hôn vắng mặt và đòi quyền nuôi con không?

Xin cảm ơn Luật sư!

Luật sư tư vấn về vấn đề ly hôn trực tuyến, gọi : 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào quy định tại Điều 53 Nghị định 167/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Phòng, chống tệ nạn xã hội; Phòng cháy và chữa cháy; Phòng, chống bạo lực gia đình có quy định như sau:

Điều 53. Hành vi ngăn cản việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con, trừ trường hợp cha mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con theo quyết định của tòa án; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau".

Như vậy hành vi đưa con bỏ đi của chị bạn đã vi phạm quyền nuôi dưỡng, chăm sóc con cái của cha mẹ. Do đó việc khởi kiện của anh rể bạn như vậy là đúng pháp luật. Do anh rể bạn còn nêu thêm việc chị bạn lấy tài sản bỏ trốn, nên cách tốt nhất bây giờ là bạn khuyên chị bạn nên quay về để giải quyết cho rõ ràng, vì dù sao cơ quan điều tra cũng tìm tung tích của chị bạn, khi đó sẽ rất rắc rối. Chị bạn về và thực hiện lại thủ tục ly hôn. Vì khi chị bạn vắng mặt thì anh rể bạn cũng có thể làm thủ tục ly hôn, Toà sẽ đưa ra xét xử theo quy định pháp luật.

* Thủ tục ly hôn đơn phương theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014:

- Trước hết sẽ hoà giải tại cơ sở:

Điều 52. Khuyến khích hòa giải ở cơ sở

Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.

- Khi có giấy xác nhận hoà giải không thành tại khu dân cư, tiếp tục thủ tục tại Toà án:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắcbệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ đượchành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn

1. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

Điều 54. Hòa giải tại Tòa án

Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

- Hoà giải tại toà không thành thì sẽ đưa ra xét xử. Nếu như chị bạn không có mặt thì việc xét xử sẽ rất bất lợi cho chị bạn.

Căn cứ những quy định trên thì anh bạn có thể thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương. Quyền nuôi dưỡng con sẽ căn cứ Điều 81 Luật hôn nhân gia đình 2014:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con".

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Mẫu đơn thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn ?

3. Chi tiết về thủ tục đơn phương ly hôn ?

Thưa Luật sư, xin tư vấn giúp em. Em làm nghề đi biển, thường xuyên xa nhà, gần đây em thấy vợ mình có quan hệ tình cảm với người đàn ông khác. Hiện giờ em muốn làm đơn ly hôn đơn phương, xin luật sư tư vấn giúp em thủ tục các bước như thế nào và lệ phí ly hôn ra sao ?

Cho em hỏi thêm chút là vì em thường xuyên xa nhà, em nộp hồ sơ xong, đến khi toà án gọi về giải quyết mà em không về kịp thì toà có giải quyết không ạ ?

Em xin chân thành cảm ơn !

Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương, nơi nộp đơn ly hôn ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

* Điều kiện để được xin ly hôn

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn."

Để có căn cứ chứng minh tình trạng vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thực hiện theo quy định tại mục 8 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP như sau:

"8. Căn cứ cho ly hôn (Điều 89)

a. Theo quy định tại khoản 1 Điều 89 thì Toà án quyết định cho ly hôn nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích của hôn nhân không đạt được.

a.1. Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

a.2. Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

a.3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt."

* Chuẩn bị và nộp hồ sơ xin ly hôn

a. Hồ sơ ly hôn bao gồm:

-Đơn xin ly hôn

-Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

-Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai vợ chồng

-Bảo sao giấy khai sinh của con (nếu có)

-Các giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có).

Bạn có thể tham khảo cách viết đơn xin ly hôn tại đây

b. Nơi nộp hồ sơ: Hồ sơ xin ly hôn sẽ nộp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết

Về thẩm quyền theo cấp: Khỏa 1 Điều 33 Luật tố tụng dân sự 2004, sửa đổi bổ sung 2011 có quy định:

"1. Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:
a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này; "

Về thẩm quyền theo lãnh thổ: Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011 như sau:

"a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này; "

Theo quy định của Điều 52 Bộ luật dân sự 2005, thì “1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này (Điều 52 BLDS) thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống”.

Trường hợp không biết nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 36 BLDS như sau:

"1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:
a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết; "

Như vậy, Hồ sơ xin ly hôn sẽ được nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc (nếu không biết nơi cư trú, làm việc thì sẽ là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng).

* Thủ tục giải quyết

a. Nhận đơn và thụ lý

ĐIều 167 Luật tố tụng dân sự 2004, sửa đổi bổ sung 2011 quy định:

"Toà án phải nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp trực tiếp tại Toà án hoặc gửi qua bưu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Toà án phải xem xét và có một trong các quyết định sau đây:

1. Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;

2. Chuyển đơn khởi kiện cho Toà án có thẩm quyền và báo cho người khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án khác;

3. Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án."

"Điều 171. Thụ lý vụ án

1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án thì Toà án phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Toà án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

2. Toà án dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào phiếu báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Toà án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí.

3. Toà án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Toà án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí."

Theo đó, trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của bạn thì Tòa án sẽ thông báo cho bạn về việctiến hành thụ lý và yêu cầu bạn nộp tiền tạm ứng án phí nếu hồ sơ của bạn đủ căn cứ để giải quyết. Việc thông báo và yêu cầu nộp tiền tạm ứng sẽ được thực hiện theo thủ tục cấp, tống đạt giấy tờ quy định tại Điều 146 BLTTDS.

Vì bạn ly hôn đơn phương nên theo quy định của nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTP có quy định về việc nộp tiền tạm ứng án phí như sau:

-Trường hợp không có tranh chấp về tài sản: Khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTP quy định:"a) Trường hợp vợ hoặc chồng có yêu cầu thì người yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 200.000 đồng;"

-Trường hợp có tranh chấp về tài sản: Khoản 3 Điều 11 Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTP quy định: "3. Trường hợp ngoài yêu cầu ly hôn, đương sự còn yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu chia 1/2 giá trị tài sản chung của vợ chồng thì người có yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí đối với 1/2 giá trị tài sản chung của vợ chồng."

Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Toà án phân công một Thẩm phán giải quyết vụ án. Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Toà án phải thông báo bằng văn bản cho bị đơn, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Toà án đã thụ lý vụ án. Yêu cầu đương sự nộp tài liệu, chứng cứ cho Toà án hoặc Thực hiện một hoặc một số biện pháp để thu thập chứng cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 85 của BLTTDS.

Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được thông báo, người được thông báo phải nộp cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

b. Chuẩn bị xét xử

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Toà án tiến hành hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Việc hoà giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:

- Tôn trọng sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thoả thuận không phù hợp với ý chí của mình;

-Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không được trái pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội.

Trường hợp trong phiên hòa giải, bạn và bị đơn hòa giải được đoàn tụ thì tòa án tiến hành lập biên bản hòa giải thành, trong vòng 7 ngày mà không có tranh chấp gì thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các được sự.

Nếu trong phiên hòa giải, bạn và bị đơn vẫn có tranh chấp hoặc mâu thuẫn thì Tòa án sẽ ra quyết định mở phiên tòa xét xử.

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Tòa án sẽ tiến hành áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời, thu thập chứng cứ nếu xét thấy cần thiết hoặc nếu có yêu cầu của đương sự.

Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án dân sự là 4 tháng kể từ ngày thụ lý, trường hợp có trở ngại khách quan hoặc tình tiết phức tạp thì được gia hạn tối đa không quá 2 tháng.

Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử thì Tòa án phải mở phiên tòa, trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là hai tháng.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Vợ không đến Tòa giải quyết đơn phương ly hôn thì có giải quyết được không?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Vợ theo người khác, đơn phương ly hôn, chia tài sản ?

Kính chào luật Minh Khuê ! Tôi có vấn đề muốn luật sư tư vấn về việc vợ ngoại tình như sau: Hai vợ chồng tôi chung sống với nhau là 27 năm, đã có 2 con (con trai sinh năm 1990, con gái 1992). Cuộc sống vợ chồng khó khăn tôi đi làm xa ở lại không về, vợ tôi nghi ngờ tôi có vợ bên ngoài nhưng không có chứng cứ, còn tôi sau khi đi làm về nghe hàng xóm mách bảo là vợ tôi bỏ nhà theo người đàn ông khác.

Tôi đến nhà đó để tìm vợ thì phát hiện vợ tôi có chung sống với người đàn ông này, tôi có quay video xác nhận chứng cứ nhưng không có mặt vợ tôi tại hiện trường chỉ có lời nhận tội của người đàn ông đó và 1 chiếc xe của nhà tôi cùng với quần áo giày dép của vợ tôi đã mang đi theo. Tôi có báo cáo với chính quyền địa phương nơi người đàn ông đó ở để nhờ lập biên bản giữ người trái phép.

Tài sản chung: có ( nhà + đất của cha tôi để lại cho tôi nhưng có cho vợ tôi cùng đứng tên). Nợ chung: vay tiền sinh viên để cho 2 con đi học 35 triệu. Vay tiền quỹ tín dụng( tôi tự trả 1 mình). Vay tiền chị họ bằng giấy tay. Nay vợ tôi đã đơn phương đưa đơn xin ly hôn ra tòa nhưng tôi không ký chấp nhận vì sợ vợ mang tài sản đi cho người khác. Vậy cho tôi được hỏi khi chia tài sản tòa sẽ giải quyết như thế nào khi vợ tôi vi phạm chế độ 1 vợ 1 chồng như vậy?

Xin cảm ơn !.

Tư vấn luật hôn nhân về giải quyết tranh chấp quyền nuôi con, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào thông tin bạn cung cấp chúng tôi xin tư vấn như sau:

Để bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình, tại Khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định:

“2. Cấm các hành vi sau đây:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;…”

Do đó, trong trường hợp bạn và vợ bạn chưa ly hôn nhưng vợ bạn đã có hành vi chung sống với người đàn ông khác, nên vợ bạn đã vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng, vi phạm điều cấm của pháp luật. Vì thế, bạn có thể gửi đơn lên Ủy ban nhân dân xã đề nghị xử lý hành vi vi phạm pháp luật của vợ bạn và người đàn ông đó.

Khoản 1 Điều 48 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:

"1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

d) Kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

đ) Kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;

e) Kết hôn giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng."

Ngoài ra vợ bạn cũng có thể bị xử lý hình sự nếu có hậu quả nghiêm trọng.

Tuy nhiên, không có quy định nào hạn chế người vi phạm nghĩa vụ một vợ một chồng xin ly hôn cũng như chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân. Vì trên thực tế, đó là tài sản của vợ anh và ngoài việc phải thực hiện các nghĩa vụ về nợ, con ... thì vợ anh có toàn quyền quyết định số tài sản đó. Do đó, khi vợ bạn xin ly hôn, Tòa án thụ lý thì việc chia tài sản giữa bạn và vợ sẽ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

Tài sản riêng của ai thì thuộc về người đó, tài sản chung theo nguyên tắc là chia đôi, tùy trường hợp có thể chia theo phần, theo công sức đóng góp.

Các nghĩa vụ dân sự chung phải được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp có thảo thuận khác.

Trên đây là ý kiến để cá nhân, tổ chức tham khảo, mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Thuận tình và đơn phương ly hôn, phương án nào giải quyết nhanh hơn ?

5. Chồng không có quyền đơn phương ly hôn khi con được 4 tháng tuổi ?

Thưa luật sư, tôi xin hỏi: Tôi và chồng có 2 bé, bé lớn được 33 tháng và bé thứ 2 được 4 tháng. Hiện nay chồng tôi có hành vi ngoại tình và muốn ly hôn với vợ nhưng tôi không đồng ý. Xin hỏi chồng tôi có thể đơn phương yêu cầu ly hôn không ?
Tôi xin chân thành cảm ơn.

Chồng không có quyền đơn phương ly hôn khi con được 4 tháng tuổi ?

Tư vấn luật hôn nhân và gia đình, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ đượchành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi".

Như thông tin bạn cung cấp, bạn đang nuôi con nhỏ được 04 tháng tuổi. Do đó, chồng bạn không có quyền đơn phương ly hôn.

Những điều cần lưu ý: Khi con của bạn mới được 04 tháng tuổi, chồng của bạn bị hạn chế quyền ly hôn.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Nộp đơn đơn phương ly hôn ở đâu và thủ tục như thế nào?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Tư vấn về quyền đơn phương ly hôn?

Kính chào công ty luật Minh Khuê, thưa luật sư hiện nay tôi đang có một vài thắc mắc mong luật sư tư vấn sớm giúp tôi.Sự việc cụ thể như sau:Tôi và vợ kết hôn được 5 năm, đã có 2 con 1 con gái 5 tuổi và 1 con trai 4 tuổi. Vợ tôi là người Hoa nên con trai tôi dù đã lên 4 nhưng vẫn chưa nói được, đi khám bác sĩ nói do rối loạn ngôn ngữ giữa Việt và Hoa.

Tôi đã khắc phục và nói với vợ nhưng vợ tôi không hiểu và làm cho cuộc sống gia đình thêm ngột ngạt, nay tôi muôn đơn phương ly hôn để lo cho tương lai các con tôi, vì nếu cứ như tình trạng này tôi không thể giúp con phát triển toàn diện được, về tài sản chung thì tỷ lệ của chúng tôi đóng góp là 6/4. 6 là phần của tôi, vợ là 4, tôi muốn hỏi nếu ly hôn như thế thì tôi có được quyền nuôi con không? nếu nuôi thì nuôi mấy đứa con? tài sản sẽ chia như thế nào nếu chúng tôi không thỏa thuận được. Xin các luật sư tư vấn giùm tôi, để tôi sớm làm tròn trách nhiệm của người cha với các con mình.

Kính chúc quý vị Luật sư thành công và luôn mạnh khỏe, chúc gia đình quý vị luôn hạnh phúc và an vui! Mong sớm nhận được sự tư vấn từ quý Luật sư. Trân trọng!

Người gửi:V.K

Tư vấn về quyền đơn phương ly hôn?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài, gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn!cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới công ty luật Minh Khuê,với thông tin bạn cung cấp chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Thủ tục Ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu một bên):

Khi mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng trầm trọng, cuộc sống vợ chồng không chia sẻ được với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án xem xét cho ly hôn để chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa vợ chồng.

Nếu không đồng thuận tất cả các vấn đề liên quan (quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng, tài sản) thì thực hiện theo thủ tục ly hôn đơn phương, Tòa án sẽ tiến hành xét xử theo quy định pháp luật.

Ly hôn đơn phương là việc ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ/chồng, tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Như vậy với thông tin bạn cung cấp thì cuộc sống hôn nhân giữa bạn và vợ bạn có mâu thuẫn trầm trong mục đích hôn nhân không đạt được và đời sống chung không thể kéo dài nếu bạn muốn ly hôn thì trước hết bạn phải gửi đơn ly hôn đến Tòa án tại nới hai người đang sinh sống để xin giải quyết ly hôn.

Thứ hai, về đơn phương xin ly hôn và yêu cầu được nuôi con thì căn cứ theo Điều 58 và điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

Điều 58. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật này.

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Như vậy theo quy định tại điều luật trên thì hai vợ chồng bạn có quyền thỏa thuận về việc ngừơi trực tiếp nuối con nếu không thỏa thuân được thì để được ly hôn và có quyền nuôi con, trong đơn xin ly hôn bạn phải đưa ra lý do xin ly hôn chính đáng xác thực về tình trạng hôn nhân thực tại của hai vợ chồng và bạn phải đưa ra đề nghị được nuôi con.Tòa án tại sẽ thụ lí đơn và giải quyết cho bạn.

Về vấn đề chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân quy định tại điều 59 luật hôn nhân và gia đình như sau:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này

Theo quy định tại điều này thì tài sản chung của hai vợ chồng bạn sẽ chia theo thỏa thuận của hai bên trường hợp nếu hai bên không thỏa thuận đươc thì tòa sẽ chia đôi và có tính đến các yếu tố theo quy định tại khoản 2 điều luật trên.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê