Nhưng để hợp lệ thủ tục, nên tụi em đăng kí kết hôn năm 2012. Sau đó thì em lại thay đổi quyết định và không đi nữa, và rõ ràng là em vẫn sống với bố mẹ em, bạn em thì đi học.

Câu hỏi của em là: Thứ nhất, nhất tụi em đăng kí kết hôn mà làm ở cơ quan nhà nước, em là đảng viên,nhưng thời điểm đó đến giờ em vẫn sống độc thân, ở với gia đình bố mẹ em,thì em có bị vi phạm pháp luật không khi em không khai báo với cơ quan em và không bổ sung thông tin vào các giấy tờ hồ sơ. Và em có bị lý luật không. Và khi em là thủ tục ly hôn thì em có cần phải khai báo với cơ quan em làm hay không ạ. Thứ hai: Bây giờ em muốn được tự do,không bị ràng buộc nữa, thì em sẽ làm thủ tục ly hôn bình thường, hay em có thể gửi đơn xin huỷ giấy đăng kí kết hôn đó ạ. Và hiện tại thì em cũng làm mất giấy đăng ký kết hôn rồi thì làm thế nào ạ. Và bạn e hiện tại vẫn ở nước ngoài thì em là một mình có được không ạ. Và thời gian làm thủ tục có lâu không ạ. Em mong bên luật sư tư vấn giúp đỡ cho em,em xin chân thành cảm ơn.

Người gửi : Uyên Nhật

Trả lời:

1. Vấn đề Đảng viên kết hôn mà không thông báo với cơ quan làm việc thì có bị kỷ luật không

Theo hướng dẫn số 01 HD/TW về một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng có quy định tại điểm 8.3 có quy định

Định kỳ hàng năm hoặc khi chuyển sinh hoạt Đảng chính thức phải ghi đầy đủ những thay đổi của mình vào " Phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên" báo cáo chi ủy, chi bộ.

Tuy nhiên, Theo quyết định số 102- QĐ/TƯ của Ban chấp hành Trung ương ngày 15/11/2017 về xử lý kỉ luật Đảng viên vi phạm, Điều 24 về Vi phạm quy định về hôn nhân và gia đình:

1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:
a) Cản trở kết hôn, ly hôn trái pháp luật hoặc để con tảo hôn.
b) Trốn tránh nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con, lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên.
c) Cản trở người không trực tiếp nuôi con thăm nom con sau khi ly hôn (trừ trường hợp cha mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con theo quyết định của tòa án).
d) Trốn tránh, không thực hiện nghĩa vụ giám hộ sau khi đã làm thủ tục công nhận giám hộ tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.
đ) Sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giả mạo giấy tờ để đăng ký nuôi con nuôi.
2- Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):
a) Vi phạm trong việc sửa chữa, làm sai lệch nội dung hoặc giả mạo giấy tờ để đăng ký kết hôn.
b) Thiếu trách nhiệm, xác nhận không đúng tình trạng hôn nhân dẫn đến việc đăng ký kết hôn bất hợp pháp.
c) Cố ý khai gian dối hoặc có hành vi lừa dối khi đăng ký kết hôn hoặc cho, nhận nuôi con nuôi.
3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:
a) Vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng.
b) Ép buộc vợ (hoặc chồng), con làm những việc trái đạo lý, trái pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
c) Từ chối thực hiện, không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cha mẹ, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.

Theo như quy định trên, thì việc kết hôn mà không thông báo với cơ quan nơi bạn làm việc không có quy định về vấn đề kỷ luật Đảng viên. Nên có thể nói hành vi của bạn sẽ không bị xử lý kỉ luật Đảng.

2. Vấn đề về hủy giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và đơn phương ly hôn

2.1. Các trường hợp pháp luật quy định có thể hủy việc kết hôn trái pháp luật:

Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 . Cụ thể các trường hợp được coi là trái pháp luật:

- Người kết hôn chưa đến độ tuổi kết hôn luật định. Theo quy định pháp luật hiện hành nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên mới đủ tuổi kết hôn.
- Việc kết hôn không đảm bảo sự tự nguyện
- Người đang có vợ, có chồng kết hôn với người khác
- Những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc những người có họ trong phạm vi ba đời kết hôn với nhau
- Cha mẹ nuôi kết hôn với con nuôi; những người đã từng cha mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ con rể...
- Hai người cùng giới tính kết hôn với nhau
Theo như trường hợp của bạn, mặc dù bạn không muốn kết hôn nhưng vẫn đồng ý đăng ký kết hôn nên không có căn cứ nào nói là không đảm bảo sự tự nguyện. Chính vì vậy, trường hợp của bạn không thể yêu cầu cơ quan nhà nước hủy việc kết hôn trái pháp luật. Trường hợp này bạn có thể tiến hành đơn phương ly hôn.

2.2. Điều kiện để có thể đơn phương ly hôn cần thuộc các trường hợp tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

* Thủ tục tiến hành đơn phương ly hôn

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

- Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn xin ly hôn;

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn( bản chính). Nếu không có bản chính thì có thể xin trích lục từ sổ hộ tịch tại nơi trước hai bạn đăng ký kết hôn;

+ Chứng minh nhân dân của vợ, chồng ( bản sao có chứng thực). Hoặc trích lục bản sao từ sổ gốc của chính quyền địa phương nơi trước đây đăng ký kết hôn cấp (áp dụng trong trường hợp bị mất hoặc bên còn lại cố tình giấu, không cung cấp giấy tờ);

+ Hộ khẩu (bản sao có chứng thực)

+ Giấy khai sinh của con (nếu có)

+ Những chứng từ chứng minh tài sản riêng, chung của vợ, chồng( nếu có tài sản chung cần chia) như: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở, giấy tờ đăng ký xe…

Bước 2: nơi nộp hồ sơ: Tòa án nơi cư trú của bị đơn trong trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên ( nơi cứ trú có thể là nơi đăng ký tạm trú hoặc thường trú).

Bước 3: Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tòa án sẽ thụ lý giải quyết và ra thông báo nôp tạm ứng án phí cho người nộp đơn theo quy định của Bộ luật Tố Tụng dân sự 2015.

Bước 4: Tòa án tiến hành giải quyết vụ án theo quy định.

* Vấn đề ly hôn vắng mặt: như bạn nói thì chồng của ban đang học tập ở nước ngoài nên trong trường hợp chồng bạn cố tình không về để giải quyết việc ly hôn thì theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về sự có mặt của các đương sự:

Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.
2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:
...............
b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

Như vậy, nếu sau 2 lần Tòa triệu tập mà chồng của bạn vẫn không có mặt tại Tòa án thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ việc ly hôn mà không cần sự có mặt của chồng bạn.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về vấn đề của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê