Em xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Em rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư.

Người gửi: NT Phú Lai

Một số mẫu văn bản áp dụng cho thủ tục ly hôn

1.  Mẫu đơn xin ly hôn

2. Mẫu đơn thuận tình ly hôn

3. Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương

4. Mẫu giấy xác nhận mâu thuẫn vợ chồng

>> Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900.1940

 

Trả lời:
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Chúng tôi xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

Khoản 1, Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn”. Như vậy, mẹ bạn có thể đơn phương gửi đơn yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn của mình.

Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

+ Mẫu đơn xin ly hôn.

+ Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Sổ hộ khẩu (có Sao y bản chính).

+ Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao y bản chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải trình bày rõ ràng trong đơn.

+ Bản sao giấy khai sinh con.

+ Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp về tài sản).

+ Nếu 2 bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về một bên đã xuất cảnh và đã có tên trong sổ hộ khẩu.

+ Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn.

Như vậy, trường hợp mẹ bạn đã bị mất bản chính giấy đăng ký kết hôn thì mẹ bạn vẫn có thể tiến hành việc yêu cầu ly hôn bình thường nhưng phải làm thủ tục xin cấp bản sao Giấy đăng ký kết hôn (bởi hiện nay pháp luật không quy định cấp lại bản chính Giấy đăng ký kết hôn).

Việc xin cấp bản sao Giấy đăng ký kết hôn được tiến hành như sau:

Theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch và Nghị định số 06/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực thì: việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi đã được đăng ký, nhưng sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đã bị mất hoặc hư hỏng, không sử dụng được thì được đăng ký lại.

Về thẩm quyền, UBND cấp xã, nơi đương sự cư trú hoặc nơi đã đăng ký việc kết hôn trước đây thực hiện việc đăng ký lại.

Về thủ tục, người có yêu cầu đăng ký lại việc kết hôn phải nộp tờ khai (theo mẫu quy định) và xuất trình bản sao giấy tờ hộ tịch đã cấp hợp lệ trước đây (nếu có). Trường hợp không có bản sao giấy tờ hộ tịch thì đương sự phải tự cam đoan về việc đã đăng ký nhưng sổ hộ tịch không còn lưu được và chịu trách nhiệm về nội dung cam đoan. Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ tư pháp hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch và bản chính giấy chứng nhận kết hôn. Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho người đi đăng ký 1 bản chính giấy tờ hộ tịch. Giấy tờ hộ tịch cũ liên quan đến sự kiện hộ tịch đăng ký lại (nếu có) được thu hồi và lưu hồ sơ. Khi đăng ký lại việc kết hôn, các bên đương sự phải có mặt. Quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày đã đăng ký kết hôn trước đây.
Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê 
--------------------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT LIÊN QUAN:

1. Tư vấn thủ tục ly hôn

2. Dịch vụ tư vấn pháp luật lĩnh vực Hôn nhân gia đình

3. Dịch vụ tư vấn pháp luật: Lĩnh vực hôn nhân gia đình

4. Luật sư Bảo vệ trong các vụ án Hôn nhân và gia đình

5. Luật sư đại diện tranh tụng lĩnh vực Hôn nhân - Gia đình

6. Tư vấn thủ tục khởi kiện vụ án dân sự - hôn nhân - gia đình